Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 4

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ nông nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 4 trang bị cơ sở sinh học chuyên sâu về sự tích lũy sinh khối và biến đổi cấu trúc của quần xã thực vật thân gỗ. Toàn bộ nội dung lý thuyết này thuộc mạch chuyên môn của Chương II: Trồng và chăm sóc rừng, giải thích cơ chế biến đổi chất lượng của thảm cây rừng. Nghiên cứu sâu về Bài 4: Quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng, các em học sinh sẽ nắm bắt bốn giai đoạn tuổi từ cây non, gần thành thục, thành thục đến già cỗi, cùng quy luật phân hóa thân cây và tỉa cành tự nhiên. Nhờ kho câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 12 KNTT, người học phân tích được mối liên hệ giữa các điều kiện ánh sáng với tốc độ tăng trưởng thể tích gỗ, tạo cơ sở xác định thời điểm thu hoạch tối ưu.

Kênh luyện thi trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo không gian học tập khoa học đón đầu năm học 2026–2027 với nguồn tài liệu chất lượng cao. Chuyên mục dành cho trắc nghiệm 12 hỗ trợ học sinh học tập chủ động giúp ôn thi dễ dàng, làm chủ đồ thị tăng trưởng và chu kì sinh thái của cây rừng. Các bộ đề luôn được cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính học thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết từng câu hỏi. Tích cực làm bài Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm điểm số ưu tú cho người học.

Câu 1: Sinh trưởng của cây rừng được hiểu một cách chính xác là:
A. Quá trình cây ra hoa và kết hạt giống mới.
B. Sự biến đổi về chất lượng gỗ trong thân cây.
C. Sự tăng lên về kích thước và khối lượng cây.
D. Quá trình phát sinh các cơ quan sinh sản cây.

Câu 2: Các đại lượng chủ yếu biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng gồm:
A. Đường kính thân, chiều cao vút ngọn và thể tích.
B. Số lượng cành nhánh, màu sắc lá và độ dày vỏ.
C. Số lượng hoa nở, tỉ lệ đậu quả và khối lượng hạt.
D. Độ dài của rễ cọc, bán kính tán lá và số tầng lá.

Câu 3: Loài cây rừng nào sau đây được xếp vào nhóm cây sinh trưởng nhanh?
A. Cây lim xanh bản địa.
B. Cây nghiến vùng núi đá.
C. Cây gụ lau lấy gỗ quý.
D. Cây keo lai trồng rừng.

Câu 4: Cây rừng được xếp vào nhóm sinh trưởng nhanh khi có chỉ tiêu sinh trưởng nào sau đây?
A. Tăng trưởng đường kính dưới 1 cm trên một năm.
B. Tăng trưởng đường kính từ 2 cm trên năm trở lên.
C. Tăng trưởng thể tích dưới 10 mét khối một năm.
D. Tăng trưởng chiều cao dưới 0,5 mét trên một năm.

Câu 5: Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về:
A. Chất và sự phát sinh các cơ quan của cây rừng.
B. Chiều dài của bộ rễ cọc đâm sâu vào tầng đất.
C. Thể tích thân gỗ tích lũy qua các mùa mưa nắng.
D. Trọng lượng tươi của toàn bộ cành lá trên tán.

Câu 6: Cây rừng lấy gỗ trải qua chu kì sinh trưởng và phát triển gồm mấy giai đoạn chính?
A. Gồm 2 giai đoạn chính.
B. Gồm 3 giai đoạn chính.
C. Gồm 4 giai đoạn chính.
D. Gồm 5 giai đoạn chính.

Câu 7: Giai đoạn non của cây rừng được tính trong khoảng thời gian nào?
A. Từ khi cây ra hoa đến khi quả chín rụng hạt.
B. Từ khi cây bắt đầu rụng lá già đến khi chết khô.
C. Từ khi tán cây định hình đến khi cây già cỗi.
D. Từ khi hạt nảy mầm đến trước lần ra hoa đầu.

Câu 8: Đặc điểm sinh học nổi bật nhất của cây rừng ở giai đoạn non là gì?
A. Vỏ thân dày xù xì và sức đề kháng rất cao.
B. Sinh trưởng mạnh nhưng tính chống chịu kém.
C. Tốc độ sinh trưởng chậm và ra nhiều quả hạt.
D. Cây ngừng tăng trưởng chiều cao và đường kính.

Câu 9: Biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất cần thực hiện trong giai đoạn cây non là:
A. Tập trung chăm sóc, làm cỏ, xới xáo và bón phân.
B. Tiến hành khai thác chọn lấy các cây gỗ to lớn.
C. Chặt tỉa toàn bộ cành nhánh để thu hồi củi đun.
D. Ngừng hoàn toàn việc tưới nước để rèn luyện cây.

Câu 10: Giai đoạn gần thành thục của cây rừng thường kéo dài trong khoảng thời gian:
A. Từ 1 đến 2 năm sau mầm.
B. Từ 10 đến 15 năm sau mầm.
C. Từ 3 đến 5 năm sau hoa đầu.
D. Từ 20 đến 30 năm sau hoa đầu.

Câu 11: Đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc của cây rừng trong giai đoạn gần thành thục là:
A. Tán cây chưa hình thành và thân cây uốn lượn.
B. Sinh trưởng vẫn mạnh mẽ và tán cây dần định hình.
C. Cây hoàn toàn ngừng trao đổi chất với môi trường.
D. Năng suất và chất lượng gỗ đạt mức cao nhất định.

Câu 12: Giai đoạn nào cây rừng có khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất và chất lượng hạt tốt nhất?
A. Giai đoạn cây con vườn ươm.
B. Giai đoạn non ngoài thực địa.
C. Giai đoạn gần thành thục tán.
D. Giai đoạn thành thục của cây.

Câu 13: Đối với rừng giống lấy hạt, thời kì kinh doanh thu hoạch hạt tốt nhất là:
A. Trong giai đoạn thành thục của rừng.
B. Khi rừng mới bắt đầu ra hoa bói đầu.
C. Khi cây rừng đã bước vào giai đoạn già.
D. Ngay trong giai đoạn non sung sức nhất.

Câu 14: Đối với rừng sản xuất lấy gỗ, thời điểm thích hợp nhất để khai thác chính là:
A. Đầu giai đoạn gần thành thục.
B. Giữa giai đoạn non của cây rừng.
C. Cuối giai đoạn thành thục của cây.
D. Khi cây đã bước vào giai đoạn chết.

Câu 15: Biểu hiện sinh lí rõ rệt nhất của cây rừng khi bước vào giai đoạn già cỗi là:
A. Tốc độ tăng trưởng đường kính đạt cực đại.
B. Tăng trưởng chậm lại rồi ngừng hẳn, sâu bệnh.
C. Khả năng hấp thụ phân bón tăng lên gấp đôi.
D. Tán cây tiếp tục mở rộng diện tích che bóng.

Câu 16: Trong rừng phòng hộ, việc chặt hạ các cây ở giai đoạn già cỗi nhằm mục đích chính là:
A. Bán lấy tiền nộp ngân sách địa phương ngay.
B. Chuyển đổi toàn bộ diện tích sang trồng lúa.
C. Triệt phá rừng để xây dựng các hồ chứa nước.
D. Tận dụng gỗ, vệ sinh rừng và tạo khoảng trống.

Câu 17: Loài cây rừng ưa sáng thường có đặc tính sinh trưởng và tuổi thọ như thế nào?
A. Sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, tuổi thọ ngắn.
B. Sinh trưởng chậm, thành thục muộn, tuổi thọ dài.
C. Sinh trưởng nhanh, thành thục muộn, tuổi thọ cao.
D. Sinh trưởng chậm, thành thục sớm, kích thước lớn.

Câu 18: Các loài cây rừng chịu bóng trong giai đoạn đầu thường có đặc điểm:
A. Tăng trưởng chiều cao đột biến ngay từ đầu.
B. Nở hoa và kết hạt ngay trong năm đầu tiên.
C. Sinh trưởng chậm và đòi hỏi có độ che bóng.
D. Chết hàng loạt nếu có cây khác che chắn nắng.

Câu 19: Một cây keo có đường kính gốc năm thứ 3 là 6 cm, năm thứ 5 đo được 12 cm. Tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân là:
A. Tăng 1,5 cm trên một năm.
B. Tăng 3,0 cm trên một năm.
C. Tăng 6,0 cm trên một năm.
D. Tăng 2,0 cm trên một năm.

Câu 20: Dựa vào tốc độ tăng trưởng ở câu 19, cây keo trên thuộc nhóm sinh trưởng nào?
A. Nhóm cây sinh trưởng rất chậm.
B. Nhóm cây sinh trưởng trung bình.
C. Nhóm cây không xác định được.
D. Nhóm cây có sinh trưởng nhanh.

Câu 21: Mối quan hệ qua lại giữa sinh trưởng và phát triển của cây rừng được mô tả đúng là:
A. Sinh trưởng tích lũy vật chất làm nền cho phát triển.
B. Phát triển diễn ra độc lập không phụ thuộc sinh trưởng.
C. Cây chỉ phát triển khi đã ngừng hoàn toàn sinh trưởng.
D. Sinh trưởng diễn ra sau khi cây đã hoàn thành ra hoa.

Câu 22: Hiện tượng cành bên tự tỉa thưa ở phần dưới tán cây rừng xảy ra mạnh nhất trong điều kiện nào?
A. Rừng trồng quá thưa thớt nhiều ánh sáng.
B. Cây đứng đơn độc một mình ngoài trảng cỏ.
C. Rừng trồng có mật độ dày và tán cây khép kín.
D. Cây được bón phân và tưới nước liên tục ngày.

Câu 23: Ý nghĩa sinh học của hiện tượng tự tỉa cành ở cây rừng là gì?
A. Làm tăng nhanh số lượng mắt chết trên thân cây.
B. Giảm tiêu hao chất dinh dưỡng ở cành quang hợp kém.
C. Giúp cây phân thành nhiều nhánh thấp sát mặt đất.
D. Ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu tới ngọn cây.

Câu 24: Một khu rừng trồng bạch đàn 10 ha có năng lượng tăng trưởng thể tích $16\text{ m}^3\text{/ha/năm}$. Tổng lượng gỗ tăng thêm mỗi năm là:
A. 16 mét khối gỗ mỗi năm.
B. 80 mét khối gỗ mỗi năm.
C. 120 mét khối gỗ mỗi năm.
D. 160 mét khối gỗ mỗi năm.

Câu 25: Khi chăm sóc rừng ở giai đoạn gần thành thục, người ta thường áp dụng kĩ thuật lâm sinh nào?
A. Tỉa thưa mở rộng không gian dinh dưỡng cho cây.
B. Bón lót thật nhiều phân chuồng hoai mục vào gốc.
C. Tưới ẩm liên tục hàng ngày bằng hệ thống phun.
D. Che lưới đen chống nắng trực tiếp cho toàn lô.

Câu 26: Cây gỗ nghiến sinh trưởng chậm có chu kì khai thác kéo dài khoảng:
A. Từ 5 đến 7 năm chu kì.
B. Từ 8 đến 10 năm chu kì.
C. Hàng chục đến hàng trăm năm.
D. Chỉ từ 2 đến 3 năm chu kì.

Câu 27: Yếu tố nào sau đây kích thích sự chuyển hóa từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh sản?
A. Đất bị ngập úng nước kéo dài nhiều tháng liền.
B. Tuổi cây, điều kiện chiếu sáng và tích lũy chất.
C. Cắt bỏ toàn bộ rễ cọc đâm sâu dưới lòng đất.
D. Tăng cường bón thật nhiều đạm vô cơ vào mùa đông.

Câu 28: Nếu khai thác rừng sản xuất quá sớm khi cây đang ở giai đoạn non thì hậu quả là:
A. Thu được sản lượng gỗ lõi có giá trị rất cao.
B. Cây rừng tái sinh hạt nhanh hơn bình thường.
C. Lãng phí tiềm năng tăng trưởng, chất lượng gỗ kém.
D. Rừng tự động phục hồi nhanh chóng sau một tuần.

Câu 29: Để chọn cây mẹ lấy giống đạt tiêu chuẩn, người làm lâm nghiệp cần chọn cây:
A. Đang ở giai đoạn thành thục, thân thẳng, không bệnh.
B. Đang ở giai đoạn non có nhiều cành nhánh xum xuê.
C. Đang ở giai đoạn già cỗi sắp bị gãy đổ mục nát.
D. Bị còi cọc nhưng ra hoa kết quả sớm bất thường.

Câu 30: Một đồn điền trồng rừng có chỉ tiêu tăng trưởng thể tích bình quân $12\text{ m}^3\text{/ha/năm}$. Đồn điền này thuộc nhóm:
A. Nhóm cây sinh trưởng cực nhanh.
B. Nhóm cây sinh trưởng đột biến.
C. Nhóm cây không thuộc lâm nghiệp.
D. Nhóm cây có sinh trưởng chậm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận