Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 5

Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Công nghệ Công nghiệp
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 5 giúp học sinh mở rộng hiểu biết về quy trình biến đổi các dạng sơ cấp thành năng lượng điện phục vụ con người. Nằm trong chương trình Chương 2, bài học Bài 5: Sản xuất điện năng phân tích chi tiết nguyên lí hoạt động, cấu tạo và chu trình công nghệ của nhà máy nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhân, điện gió và điện mặt trời. Qua chuỗi câu hỏi trắc nghiệm công nghệ lớp 12 kết nối tri thức, học sinh tự đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp sản xuất về mặt công suất, chi phí vận hành, tác động sinh thái và mức độ phát thải khí nhà kính. Bài học khơi gợi ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, thúc đẩy định hướng nghiên cứu khai thác nguồn năng lượng tái tạo xanh sạch cho tương lai bền vững.

Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 12 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững sự chuyển hóa cơ năng, nhiệt năng và quang năng thành dòng điện xoay chiều. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 5 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho các bài thi giữa kì và cuối kì.

Câu 1: Nhà máy thủy điện biến đổi trực tiếp dạng năng lượng nào thành cơ năng quay máy phát?
A. Nhiệt năng của hơi nước sôi.
B. Hóa năng từ các hợp chất hữu cơ.
C. Thế năng của khối nước trên cao.
D. Quang năng của ánh sáng tự nhiên.

Câu 2: Bộ phận nào trong nhà máy thủy điện nhận động năng của dòng nước để quay trục máy phát?
A. Tua-bin nước áp lực.
B. Ống khói xả nhiệt dư.
C. Bơm hồi lưu nước ngưng.
D. Bình ngưng tụ áp suất.

Câu 3: Nhược điểm lớn nhất của các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch là gì?
A. Phụ thuộc vào tốc độ gió thổi.
B. Chi phí đầu tư ban đầu quá cao.
C. Không thể vận hành vào ban đêm.
D. Thải nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.

Câu 4: Năng lượng giải phóng từ phản ứng phân hạch trong lò phản ứng hạt nhân dùng để làm gì?
A. Làm quay trực tiếp cánh quạt của máy phát.
B. Đun sôi nước tạo hơi nước áp suất cao.
C. Tích điện trực tiếp cho các tấm pin lưu trữ.
D. Làm mát các thanh nhiên liệu trong lõi lò.

Câu 5: Trong hệ thống điện gió, máy phát điện thường sinh ra dòng điện gì trước khi nạp vào pin?
A. Dòng điện xoay chiều.
B. Dòng điện một chiều.
C. Dòng điện siêu cao tần.
D. Dòng xung kích tần số cao.

Câu 6: Bộ phận nào trong tua-bin gió có chức năng tăng tốc độ quay trước khi truyền tới máy phát?
A. Cánh quạt đón gió.
B. Bộ biến đổi điện.
C. Hộp số tăng tốc.
D. Trụ đỡ bê tông.

Câu 7: Thiết bị biến đổi dòng điện một chiều từ pin mặt trời thành dòng điện xoay chiều để hòa lưới là:
A. Máy biến dòng đo lường.
B. Máy biến áp tự ngẫu.
C. Bộ ổn áp xung công suất.
D. Bộ biến tần (Inverter).

Câu 8: Ưu điểm nổi bật chung của nhà máy điện gió và điện mặt trời là gì?
A. Công suất phát luôn luôn ổn định.
B. Nguồn năng lượng sạch, tái tạo.
C. Chi phí đầu tư ban đầu rất thấp.
D. Hoàn toàn không phụ thuộc thời tiết.

Câu 9: Chất thải từ nhà máy điện hạt nhân đòi hỏi quy trình xử lí đặc biệt nghiêm ngặt vì lý do nào?
A. Có khả năng gây cháy nổ tự phát.
B. Dễ bay hơi làm ăn mòn kim loại.
C. Chứa chất phóng xạ nguy hại lâu dài.
D. Có khối lượng riêng cực kì lớn.

Câu 10: Nguồn năng lượng nào sau đây KHÔNG phải là nguồn năng lượng tái tạo?
A. Nhiên liệu than đá hoá thạch.
B. Bức xạ ánh sáng mặt trời.
C. Động năng dòng khí quyển gió.
D. Thủy triều và dòng sóng biển.

Câu 11: Một nhà máy thủy điện xả lưu lượng nước $Q = 100\text{ m}^3\text{/s}$ từ độ cao $h = 50\text{ m}$. Lấy $g = 10\text{ m/s}^2$ và khối lượng riêng của nước là $1000\text{ kg/m}^3$. Công suất thế năng của dòng nước là:
A. 10 MW công suất nguồn.
B. 25 MW công suất nguồn.
C. 40 MW công suất nguồn.
D. 50 MW công suất nguồn.

Câu 12: Nếu hiệu suất phát điện của nhà máy thủy điện ở câu 11 đạt 80%, công suất điện thực tế phát lên lưới là:
A. 30 MW công suất phát.
B. 40 MW công suất phát.
C. 45 MW công suất phát.
D. 48 MW công suất phát.

Câu 13: Lớp vật liệu bán dẫn chủ yếu được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện mặt trời là:
A. Chất bán dẫn silicon.
B. Kim loại đồng nguyên chất.
C. Hợp kim nhôm cách điện.
D. Hợp chất gốm cách nhiệt.

Câu 14: Tại sao các trang trại điện mặt trời thường cần kết hợp với hệ thống pin tích năng?
A. Để nâng cao tần số của dòng điện.
B. Để giảm chi phí mua tấm pin quang điện.
C. Để cấp điện khi bức xạ mặt trời giảm.
D. Để thay thế toàn bộ máy biến áp trạm.

Câu 15: Một hộ gia đình lắp hệ thống điện mặt trời công suất 5 kWp. Trung bình mỗi ngày có 4 giờ nắng hiệu dụng. Lượng điện năng tạo ra trong một ngày là:
A. 10 kWh năng lượng điện.
B. 20 kWh năng lượng điện.
C. 25 kWh năng lượng điện.
D. 30 kWh năng lượng điện.

Câu 16: Vai trò của tháp làm mát trong nhà máy nhiệt điện đốt than là gì?
A. Lọc sạch bụi than trong khói thải.
B. Gia nhiệt cho nước trước khi vào lò.
C. Tách lọc khí oxy từ môi trường.
D. Làm nguội nước tuần hoàn ngưng tụ.

Câu 17: Trong quy trình vận hành nhà máy thủy điện Hình 5.3, cửa điều khiển có chức năng gì?
A. Điều tiết lượng nước vào ống áp lực.
B. Tách bọt khí ra khỏi dòng nước chảy.
C. Biến đổi điện áp trước khi hòa lưới.
D. Làm mát ổ trục của máy phát điện.

Câu 18: Một nhà máy nhiệt điện tiêu thụ 500 tấn than để sản xuất được $10^6\text{ kWh}$ điện. Suất tiêu hao than của nhà máy là:
A. 0,2 kg/kWh tiêu hao than.
B. 0,3 kg/kWh tiêu hao than.
C. 0,5 kg/kWh tiêu hao than.
D. 0,8 kg/kWh tiêu hao than.

Câu 19: Nguyên nhân chính khiến công suất của nhà máy thủy điện suy giảm mạnh vào mùa khô là:
A. Nhiệt độ ngoài trời tăng quá cao.
B. Lưu lượng nước tích trữ giảm sút.
C. Tốc độ gió thổi qua đập giảm đi.
D. Nồng độ phù sa trong nước tăng lên.

Câu 20: Cánh quạt của tua-bin gió quay được là nhờ lực tác dụng chủ yếu nào sau đây?
A. Lực ma sát bề mặt trượt.
B. Lực đẩy từ trường cảm ứng.
C. Lực tĩnh điện của khí quyển.
D. Lực khí động học nâng cánh.

Câu 21: Một tua-bin gió công suất 2 MW vận hành với hiệu suất trung bình 60% liên tục trong 24 giờ. Điện năng sản xuất được là:
A. 28,8 MWh năng lượng điện.
B. 32,4 MWh năng lượng điện.
C. 36,0 MWh năng lượng điện.
D. 48,0 MWh năng lượng điện.

Câu 22: Tác động bất lợi về mặt sinh thái của các trang trại điện gió đối với môi trường tự nhiên là:
A. Làm tăng nhanh nồng độ khí ozone.
B. Làm biến đổi dòng chảy hải lưu lớn.
C. Phát tiếng ồn và đe dọa chim, dơi.
D. Làm cạn kiệt tầng nước ngầm sâu.

Câu 23: Các thanh điều khiển bên trong lò phản ứng hạt nhân được chế tạo từ vật liệu có đặc tính gì?
A. Tự phát ra các neutron chậm.
B. Hấp thụ tốt các hạt neutron.
C. Phản xạ hoàn toàn tia phóng xạ.
D. Dẫn điện và dẫn nhiệt cực tốt.

Câu 24: Nhiên liệu chủ yếu dùng để đốt cháy trực tiếp trong buồng đốt của tua-bin khí là:
A. Than cám mịn loại một.
B. Uranium làm giàu thể rắn.
C. Gỗ củi ép viên năng lượng.
D. Khí thiên nhiên hoặc dầu.

Câu 25: Biết sản xuất 1 kWh nhiệt điện phát thải $0{,}8\text{ kg CO}_2$. Nếu thay thế $500\,000\text{ kWh}$ bằng điện mặt trời thì lượng $\text{CO}_2$ cắt giảm được là:
A. 400 tấn khí carbon dioxide.
B. 300 tấn khí carbon dioxide.
C. 500 tấn khí carbon dioxide.
D. 625 tấn khí carbon dioxide.

Câu 26: Việc lắp đặt các tấm pin mặt trời nghiêng một góc phù hợp với vĩ độ địa phương nhằm mục đích gì?
A. Giảm nhiệt độ hấp thụ bề mặt.
B. Tránh bị gió lốc cuốn thổi bay.
C. Thu nhận bức xạ mặt trời tối đa.
D. Nước mưa không thể tiếp xúc pin.

Câu 27: Hậu quả tiêu cực thường thấy của việc xây dựng hồ chứa thủy điện quy mô lớn ở thượng nguồn là:
A. Làm tăng lượng phù sa bồi đắp.
B. Làm xói lở bờ và suy giảm cá.
C. Làm giảm xâm nhập mặn ven bờ.
D. Gây hiện tượng băng tuyết sớm.

Câu 28: Nhà máy phát điện nào sau đây hoàn toàn không tốn chi phí mua nhiên liệu trong quá trình vận hành?
A. Nhà máy điện gió và mặt trời.
B. Nhà máy nhiệt điện dùng khí.
C. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
D. Nhà máy điện hạt nhân phân hạch.

Câu 29: Một tấm pin mặt trời hoạt động ở điều kiện chuẩn sinh ra điện áp 40 V và dòng điện 10 A. Công suất đỉnh của tấm pin là:
A. 200 W công suất đỉnh.
B. 300 W công suất đỉnh.
C. 400 W công suất đỉnh.
D. 500 W công suất đỉnh.

Câu 30: Trong các loại nhà máy điện sau, nhà máy nào có khả năng khởi động và tăng công suất hòa lưới nhanh nhất?
A. Nhà máy nhiệt điện đốt than.
B. Nhà máy điện hạt nhân lò áp lực.
C. Nhà máy nhiệt điện chạy dầu nặng.
D. Nhà máy thủy điện cột nước cao.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận