Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 6 cung cấp các kiến thức kĩ thuật thiết thực về việc tổ chức phân phối điện trong các nhà xưởng, xí nghiệp vừa và nhỏ. Là một phần cốt lõi của Chương 2, bài học Bài 6: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trình bày cấu trúc phân cấp từ trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV đến tủ điện phân phối tổng, tủ nhánh, tủ động lực và tủ điện chiếu sáng riêng biệt. Nhờ hệ thống trắc nghiệm Công nghệ 12 KNTT, người học phân tích được đặc điểm phụ tải tập trung, nguyên tắc độc lập giữa mạng vận hành máy móc công nghiệp và chiếu sáng phân xưởng. Kiến thức này rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc hiểu sơ đồ cung cấp điện xí nghiệp, xác định đúng chức năng bảo vệ của aptomat và thiết bị đóng cắt an toàn.
Trang web thi trực tuyến dethitracnghiem sẵn sàng đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 thông qua nền tảng làm bài tự động hiện đại. Khu vực ôn luyện dành riêng cho học sinh lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy thực hành về quy trình đóng cắt điện an toàn từ nguồn đến tải sản xuất. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, thể hiện tính ứng dụng thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực kiểm tra định kì. Học sinh trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem ngay biểu đồ đánh giá năng lực và phân tích lỗi sai chi tiết từng câu. Thực hành chăm chỉ Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề kiến thức công nghiệp vững chắc cho các kì thi sắp tới.
Câu 1: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường có công suất tiêu thụ điện năng nằm trong khoảng nào?
A. Vài chục đến vài trăm watt.
B. Vài chục đến vài trăm kilowatt.
C. Vài chục đến vài trăm megawatt.
D. Vài chục đến vài trăm gigawatt.
Câu 2: Phụ tải tiêu thụ điện chủ yếu trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ gồm những thiết bị nào?
A. Bếp hồng ngoại và lò nướng điện.
B. Các hệ thống máy tính văn phòng.
C. Bình nước nóng và quạt trần nhà.
D. Động cơ điện và thiết bị chiếu sáng.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật về sự phân bố phụ tải trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là:
A. Tải điện phân bố tập trung.
B. Tải phân bố rải rác trên diện rộng.
C. Tải tiêu thụ chỉ hoạt động về đêm.
D. Tải điện biến đổi liên tục từng giây.
Câu 4: Vì sao mạng điện chiếu sáng và mạng điện động lực trong phân xưởng cần hoạt động độc lập?
A. Để tiết kiệm chi phí mua sắm dây cáp.
B. Để giảm bớt số lượng công tơ điện lực.
C. Để khi máy gặp sự cố đèn vẫn sáng bình thường.
D. Để nâng cao hệ số công suất của các động cơ.
Câu 5: Cấp điện áp trung áp đầu vào của trạm biến áp cấp cho mạng điện sản xuất thường là:
A. Cấp điện áp 0,4 kV hoặc 0,22 kV.
B. Cấp điện áp 22 kV hoặc 35 kV.
C. Cấp điện áp 110 kV hoặc 220 kV.
D. Cấp điện áp 500 kV siêu cao áp.
Câu 6: Trạm biến áp hạ áp của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp ra cấp điện áp sử dụng nào?
A. Điện áp một chiều 12 V hoặc 24 V.
B. Điện áp xoay chiều ba pha 6 kV.
C. Điện áp một pha xoay chiều 110 V.
D. Điện áp xoay chiều ba pha 380/220 V.
Câu 7: Thiết bị nào nhận điện trực tiếp từ máy biến áp hạ áp trong sơ đồ khối mạng điện sản xuất?
A. Tủ điện phân phối tổng của xưởng.
B. Tủ điện động lực từng phân xưởng.
C. Tủ điện chiếu sáng khu hành chính.
D. Động cơ ba pha của máy phay tiện.
Câu 8: Theo sơ đồ phân phối Hình 6.3, tủ điện phân phối nhánh cấp điện trực tiếp tới:

A. Trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV.
B. Lưới điện phân phối 22 kV ngoài cột.
C. Tủ điện động lực và tủ chiếu sáng.
D. Trực tiếp từng bóng đèn chiếu sáng.
Câu 9: Khí cụ điện tự động cắt mạch để bảo vệ đường dây khi xảy ra quá tải hoặc ngắn mạch là:
A. Cầu dao hai cực vỏ sứ cách điện.
B. Aptomat (cầu dao tự động ngắt).
C. Biến dòng hạ áp đo lường công suất.
D. Đồng hồ đo tần số dạng kim chỉ thị.
Câu 10: Tủ điện động lực trong phân xưởng sản xuất cơ khí có nhiệm vụ cấp nguồn cho nhóm thiết bị nào?
A. Đèn cao áp chiếu sáng ngoài sân.
B. Hệ thống máy in và máy photocopy.
C. Dàn máy tính của phòng quản đốc.
D. Máy tiện CNC, máy hàn và máy phay.
Câu 11: Khi bắt đầu ca làm việc, quy tắc thao tác đóng điện chuẩn xác cho phân xưởng là:
A. Đóng lần lượt từ phụ tải trở về nguồn.
B. Đóng lần lượt từ nguồn đến phụ tải.
C. Đóng đồng thời tất cả thiết bị cùng lúc.
D. Đóng ngẫu nhiên tủ nào thuận tay trước.
Câu 12: Khi kết thúc ngày sản xuất, trình tự ngắt điện an toàn của xưởng phải thực hiện theo chiều:
A. Cắt từ phụ tải ngược về phía nguồn.
B. Cắt từ tủ tổng rồi mới đến phụ tải.
C. Cắt aptomat trạm biến áp ngoài trời trước.
D. Để nguyên aptomat, chỉ tắt cầu dao phụ.
Câu 13: Lý do kĩ thuật quan trọng nhất của việc cắt tải trước khi cắt tủ điện phân phối tổng là gì?
A. Để tránh cháy bóng đèn hiển thị tủ điện.
B. Để làm mát cuộn dây của máy biến áp.
C. Để giảm hao mòn cơ học cho tay gạt.
D. Để tránh phát sinh tia lửa hồ quang điện lớn.
Câu 14: Một phân xưởng may có 4 động cơ ba pha giống nhau, mỗi động cơ có công suất 11 kW. Tổng công suất định mức của cụm tải này là:
A. 22 kW công suất động cơ.
B. 33 kW công suất động cơ.
C. 44 kW công suất động cơ.
D. 55 kW công suất động cơ.
Câu 15: Nếu hệ số đồng thời sử dụng của các động cơ ở câu 14 là 0,8 thì công suất phụ tải tính toán thực tế là:
A. 28,5 kW công suất yêu cầu.
B. 35,2 kW công suất yêu cầu.
C. 40,0 kW công suất yêu cầu.
D. 44,0 kW công suất yêu cầu.
Câu 16: Một động cơ ba pha có $P = 15\text{ kW}$, $U_d = 380\text{ V}$, $\cos\varphi = 0{,}85$, hiệu suất $\eta = 0{,}9$. Dòng điện dây định mức xấp xỉ:
A. 29,8 A dòng định mức.
B. 17,2 A dòng định mức.
C. 42,5 A dòng định mức.
D. 51,6 A dòng định mức.
Câu 17: Để bảo vệ an toàn cho động cơ ở câu 16 khỏi quá tải, nên lựa chọn aptomat ba cực có dòng định mức là:
A. 16 A dòng tác động.
B. 20 A dòng tác động.
C. 25 A dòng tác động.
D. 40 A dòng tác động.
Câu 18: Dây dẫn điện cấp nguồn cho các máy gia công cơ khí trong phân xưởng cần được bố trí ra sao?
A. Treo tự do trên các xà gồ mái tôn.
B. Thả nổi trực tiếp trên nền xưởng đi lại.
C. Đi trong máng cáp hoặc luồn ống bảo vệ.
D. Chôn trực tiếp dưới lớp đất ẩm ướt.
Câu 19: Vị trí đặt tủ điện phân phối tổng của phân xưởng hợp lí nhất về mặt kĩ thuật là:
A. Ngay sát khu vực cửa ra vào xưởng.
B. Gần tâm phụ tải và trạm biến áp hạ áp.
C. Bên dưới gầm sàn thao tác của công nhân.
D. Trên trần nhà cạnh các quạt thông gió.
Câu 20: Trong đường cáp hạ áp ba pha bốn dây dẫn từ máy biến áp về tủ tổng, dây trung tính có tiết diện:
A. Lớn gấp hai lần các lõi dây pha.
B. Bằng ba lần tiết diện các lõi pha.
C. Nhỏ hơn 1 mm vuông để tiết kiệm.
D. Bằng hoặc nhỏ hơn tiết diện dây pha.
Câu 21: Một phụ tải ba pha có $P = 30\text{ kW}$, $\cos\varphi = 0{,}8$ đấu vào điện áp $U_d = 380\text{ V}$. Dòng điện chạy trên cáp nguồn xấp xỉ bằng:
A. 57,0 A dòng điện tải.
B. 38,0 A dòng điện tải.
C. 45,5 A dòng điện tải.
D. 75,2 A dòng điện tải.
Câu 22: Cấp điện áp pha danh định cấp cho hệ thống bóng đèn chiếu sáng trong phân xưởng là:
A. 12 V điện áp pha an toàn.
B. 110 V điện áp xoay chiều.
C. 220 V điện áp một pha chuẩn.
D. 380 V điện áp dây công nghiệp.
Câu 23: Mục đích chính của việc lắp đặt dàn tụ bù tĩnh tại thanh cái tủ phân phối tổng là gì?
A. Làm mát tự nhiên cho thanh cái dẫn.
B. Nâng cao hệ số công suất và giảm tiền phạt.
C. Tăng tốc độ quay cho các động cơ ba pha.
D. Biến dòng điện xoay chiều thành một chiều.
Câu 24: Khi động cơ máy dập bị kẹt trục làm dòng điện tăng vọt, thiết bị bảo vệ nào trong tủ sẽ tự động ngắt nguồn?
A. Đồng hồ vạn năng gắn trên tường.
B. Cầu chì bảo vệ bóng đèn chiếu sáng.
C. Công tơ điện tử ba pha đo đếm.
D. Rơle nhiệt hoặc aptomat tủ động lực.
Câu 25: Một phân xưởng có công suất biểu kiến tính toán là 160 kVA. Máy biến áp hạ áp tiêu chuẩn cần lựa chọn là:
A. 180 kVA hoặc 250 kVA.
B. 50 kVA hoặc 100 kVA.
C. 500 kVA hoặc 630 kVA.
D. 1000 kVA hoặc 1250 kVA.
Câu 26: Trị số điện áp đo được giữa hai dây pha bất kì cấp vào tủ điện động lực ba pha có giá trị định mức là:
A. 110 V điện áp đo được.
B. 220 V điện áp đo được.
C. 380 V điện áp đo được.
D. 440 V điện áp đo được.
Câu 27: Trước khi đóng điện nghiệm thu mạng phân xưởng, thiết bị dùng để đo kiểm tra điện trở cách điện của cáp là:
A. Ampe kìm kẹp đo dòng tải.
B. Đồng hồ Megomet chuyên dụng.
C. Thước cặp cơ khí có độ chính xác.
D. Bút thử điện thông thường dân dụng.
Câu 28: Hành vi nào sau đây vi phạm nghiêm trọng quy chuẩn an toàn điện tại phân xưởng sản xuất?
A. Treo biển cảnh báo khi đang bảo dưỡng.
B. Đeo găng tay cách điện khi kiểm tra.
C. Sử dụng khoá tủ để ngăn người lạ mở.
D. Để đồ đạc che chắn trước lối vào tủ.
Câu 29: Tiêu chuẩn dòng điện phát nóng cho phép dài hạn của dây dẫn cấp nguồn cho động cơ phải thỏa mãn:
A. Lớn hơn hoặc bằng dòng làm việc cực đại.
B. Luôn luôn nhỏ hơn dòng điện định mức tải.
C. Bằng đúng một nửa dòng điện ngắn mạch.
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Câu 30: Khi phát hiện động cơ trong xưởng bốc khói khét lẹt, người vận hành cần thực hiện thao tác khẩn cấp nào đầu tiên?
A. Tưới nước trực tiếp lên thân động cơ.
B. Chạy đến báo ngay cho giám đốc xưởng.
C. Ngắt ngay aptomat cấp nguồn cho máy.
D. Dùng tay quay trục máy để kiểm tra kẹt.
