Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 6 cung cấp góc nhìn đa chiều về yêu cầu cấp bách trong việc bảo tồn vốn rừng gắn liền với khai thác hợp lí. Bài giảng này đặt nền tảng kiến thức cho Chương III: Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, nhằm khơi gợi tư duy quản lí tài nguyên cho học sinh. Tiếp cận nội dung Bài 6: Ý nghĩa, nhiệm vụ, thực trạng của việc bảo vệ và khai thác rừng, người học sẽ hiểu sâu sắc giá trị duy trì môi trường sống của các loài sinh vật và thực trạng suy giảm diện tích rừng nguyên sinh. Dựa trên chuỗi câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh phân tích rõ các nhiệm vụ bảo vệ phòng cháy rừng, ngăn chặn việc phá rừng làm kinh tế. Bài học nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật lâm nghiệp sâu sắc.
Trang khảo thí trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực học sinh trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 12 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng liên hệ số liệu thống kê độ che phủ rừng với biến động môi trường tự nhiên. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện hành. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Trắc nghiệm Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thuỷ sản Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh chinh phục điểm số cao.
Câu 1: Bảo vệ rừng thực chất là việc bảo vệ thành phần nào của tự nhiên?
A. Môi trường sống của các loài động, thực vật rừng.
B. Quyền tự do khai thác gỗ của tất cả mọi công dân.
C. Toàn bộ các công trình giao thông đi qua khu rừng.
D. Khả năng săn bắt các loài thú quý hiếm trong rừng.
Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc khai thác rừng bền vững là gì?
A. Thu hồi vốn đầu tư trồng rừng trong thời gian ngắn nhất.
B. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái.
C. Chặt hết cây già để nhường đất cho công nghiệp phát triển.
D. Tăng sản lượng gỗ xuất khẩu mà không cần trồng rừng mới.
Câu 3: Toàn dân có nghĩa vụ gì trong công tác bảo vệ rừng theo quy định pháp luật?
A. Tự ý vào rừng chặt gỗ về làm nhà khi có nhu cầu.
B. Đốt dọn thực bì tự do không cần xin phép kiểm lâm.
C. Chấp hành quy định và báo tin kịp thời về phá rừng.
D. Nuôi nhốt các loài động vật hoang dã làm thú cảnh.
Câu 4: Nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng bao gồm công việc nào sau đây?
A. Phê duyệt quy hoạch đất đai của toàn bộ huyện tỉnh.
B. Xử phạt hành chính các cơ sở kinh doanh cưa xẻ gỗ.
C. Cấp giấy phép vận chuyển động vật rừng qua biên giới.
D. Xây dựng phương án phòng cháy và chống chặt phá rừng.
Câu 5: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm nào trong quản lí và bảo vệ rừng?
A. Trực tiếp kéo cưa đốn hạ các cây gỗ già trong rừng.
B. Tuyên truyền, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.
C. Bán đấu giá toàn bộ gỗ tự nhiên trong vườn quốc gia.
D. Ngăn cấm người dân tham gia các hoạt động trồng rừng.
Câu 6: Sau khi khai thác rừng sản xuất, yêu cầu kĩ thuật bắt buộc đối với chủ rừng là:
A. Phải trồng lại rừng ngay vụ kế tiếp hoặc tái sinh.
B. Bỏ hoang đất đai để tự nhiên phục hồi qua nhiều thế kỉ.
C. Cho phép người dân vào phân lô xây dựng nhà ở kiên cố.
D. San phẳng mặt bằng để làm bãi chứa rác thải công nghiệp.
Câu 7: Việc khai thác các loài động vật, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải tuân thủ:
A. Thỏa thuận mua bán miệng giữa người mua và người bán.
B. Nhu cầu ẩm thực của các nhà hàng đặc sản địa phương.
C. Quy định của Chính phủ và Công ước quốc tế CITES.
D. Quy luật cung cầu tự do trên thị trường thương mại đen.
Câu 8: Chương trình trồng 1 tỉ cây xanh giai đoạn 2021 – 2025 ở nước ta nhằm mục tiêu:
A. Biến toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thành rừng già.
B. Thay thế toàn bộ các loại cây nông nghiệp bằng cây lấy gỗ.
C. Khai thác trắng lấy gỗ xuất khẩu thu về ngoại tệ ngay.
D. Phủ xanh đất trống đồi trọc và nâng cao chất lượng rừng.
Câu 9: Giai đoạn 2007 – 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta có xu hướng biến động như thế nào?
A. Tăng liên tục từ 2,5 triệu ha lên khoảng 4,5 triệu ha.
B. Giảm mạnh từ 4,5 triệu ha xuống còn 1,5 triệu ha rừng.
C. Hoàn toàn ổn định không có bất kì sự thay đổi diện tích.
D. Tăng đột biến lên 20 triệu ha rồi giảm về mức ban đầu.
Câu 10: Diện tích rừng trồng ở nước ta tăng lên trong những năm gần đây chủ yếu là loại rừng nào?
A. Rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên.
B. Rừng sản xuất phục vụ kinh tế.
C. Rừng phòng hộ chắn sóng ven biển.
D. Rừng nguyên sinh tự nhiên trên núi.
Câu 11: Hạn chế lớn nhất trong thực trạng trồng rừng nước ta giai đoạn 2006 – 2020 là:
A. Người dân hoàn toàn không chịu tham gia trồng cây rừng.
B. Cây giống lâm nghiệp bị cạn kiệt không có hạt để gieo.
C. Tất cả các khu rừng mới trồng đều bị cháy trụi hoàn toàn.
D. Chưa đạt chỉ tiêu diện tích và chủ yếu là cây ngắn ngày.
Câu 12: Bình quân giai đoạn 2006 – 2020, diện tích trồng rừng tập trung của nước ta đạt mức:
A. Đạt khoảng 0,10 triệu ha trên năm.
B. Đạt khoảng 0,50 triệu ha trên năm.
C. Đạt trên 0,23 triệu ha trên năm.
D. Đạt trên 0,80 triệu ha trên năm.
Câu 13: Giai đoạn 2011 – 2020, tổng diện tích rừng nước ta bị thiệt hại do cháy và phá rừng là:
A. Khoảng 22 800 ha diện tích rừng.
B. Khoảng 50 000 ha diện tích rừng.
C. Khoảng 10 000 ha diện tích rừng.
D. Khoảng 5 000 ha diện tích rừng.
Câu 14: Trong tổng diện tích rừng bị thiệt hại giai đoạn 2011 – 2020, nguyên nhân do cháy rừng chiếm:
A. Khoảng 5 000 ha diện tích rừng.
B. Khoảng 13 700 ha diện tích rừng.
C. Khoảng 20 000 ha diện tích rừng.
D. Khoảng 2 500 ha diện tích rừng.
Câu 15: Năm 2022, diện tích rừng bị thiệt hại do chặt phá trái phép ở nước ta là:
A. Khoảng 41,4 ha diện tích rừng.
B. Khoảng 500,0 ha diện tích rừng.
C. Khoảng 1 080,5 ha diện tích rừng.
D. Khoảng 2 200,0 ha diện tích rừng.
Câu 16: Hành vi nào sau đây bị NGHIÊM CẤM trong bảo vệ và khai thác rừng bền vững?
A. Chăn thả gia súc vào khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng.
B. Tuần tra phát hiện cháy rừng trong mùa nắng nóng khô hạn.
C. Trồng dặm bổ sung các loài cây bản địa vào khu rừng nghèo.
D. Tuyên truyền pháp luật lâm nghiệp cho học sinh và người dân.
Câu 17: Việc cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững (như FSC, PEFC) mang lại lợi ích gì?
A. Cho phép doanh nghiệp tự do chặt phá rừng đặc dụng lấy gỗ.
B. Nâng cao giá trị gỗ xuất khẩu và khẳng định nguồn gốc hợp pháp.
C. Miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm phòng chống cháy nổ rừng.
D. Thay thế hoàn toàn vai trò của lực lượng kiểm lâm bảo vệ.
Câu 18: Hành vi đào bới, đắp đập ngăn dòng chảy tự nhiên trong khu vực rừng đặc dụng sẽ:
A. Giúp các loài thú rừng có thêm nguồn nước uống dồi dào.
B. Tăng tính đa dạng sinh học cho các loài cá nước ngọt bản địa.
C. Giúp đất rừng trở nên màu mỡ và tơi xốp hơn bình thường.
D. Làm thay đổi cấu trúc, cảnh quan và hủy hoại hệ sinh thái.
Câu 19: Để bảo tồn nguồn gen động vật rừng quý hiếm, giải pháp pháp lí căn bản là:
A. Cấm săn bắt, bẫy bắt và buôn bán trái phép các loài thú.
B. Khuyến khích người dân săn thú đem bán tăng thu nhập gia đình.
C. Cho phép các nhà hàng tự do chế biến thịt thú rừng tươi sống.
D. Bỏ mặc cho các loài tự sinh sống không cần kiểm soát săn bẫy.
Câu 20: Nhiệm vụ của công tác tuyên truyền bảo vệ rừng trong cộng đồng dân cư là:
A. Hướng dẫn cách thức vận chuyển gỗ lậu qua mắt cơ quan chức năng.
B. Nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
C. Kêu gọi người dân bỏ nghề làm rừng chuyển sang làm công nghiệp.
D. Thu tiền phạt của các hộ gia đình sinh sống gần bìa rừng tự nhiên.
Câu 21: Một chủ rừng khai thác 50 ha rừng keo nhưng không trồng lại rừng sau 12 tháng sẽ bị:
A. Tuyên dương vì đã tạo đất trống chống cháy rừng.
B. Hỗ trợ tiền để chuyển sang kinh doanh du lịch.
C. Xử phạt theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
D. Miễn thuế sử dụng đất rừng trong mười năm tiếp.
Câu 22: Việc thành lập các đội phòng cháy, chữa cháy rừng cơ sở ở các thôn bản nhằm:
A. Đi tuần tra bắt phạt những người đi nhặt củi khô.
B. Chặt bớt cây rừng đem về làm chất đốt gia đình.
C. Thu phí của khách du lịch khi đi dạo trong rừng.
D. Phát hiện sớm và xử lí kịp thời các đám cháy nhỏ.
Câu 23: Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2011 – 2020, diện tích rừng nước ta bị thiệt hại là:
A. Khoảng 2 280 ha diện tích rừng.
B. Khoảng 1 140 ha diện tích rừng.
C. Khoảng 3 500 ha diện tích rừng.
D. Khoảng 4 560 ha diện tích rừng.
Câu 24: Năm 2021, cả nước phát hiện 2 653 vụ vi phạm pháp luật bảo vệ rừng, con số này:
A. Tăng 25% so với số vụ năm 2020.
B. Giảm 13% so với số vụ năm 2020.
C. Hoàn toàn không đổi so với năm 2020.
D. Tăng gấp đôi so với số vụ năm 2020.
Câu 25: Khi đi dã ngoại trong rừng, hành động nào sau đây giúp phòng ngừa nguy cơ cháy rừng?
A. Vứt tàn thuốc lá đang cháy dở vào thảm lá khô.
B. Đốt lửa trại dưới gốc cây thông già nhiều nhựa.
C. Dập tắt hoàn toàn tàn lửa bằng nước trước khi đi.
D. Gom lá thông khô lại đốt để xua đuổi muỗi rừng.
Câu 26: Hoạt động nào sau đây thuộc nhiệm vụ khai thác rừng bền vững?
A. Đặt bẫy bắt sạch các loài chim di cư trong mùa sinh sản.
B. Khai thác kiệt quệ mọi loại cây gỗ không kể kích thước lớn nhỏ.
C. Chặt hạ toàn bộ dải rừng ngập mặn phòng hộ ngoài bãi biển.
D. Khai thác đúng quy hoạch, đúng tuổi và đúng khối lượng cho phép.
Câu 27: Nguyên nhân khiến việc trồng rừng phòng hộ và đặc dụng chưa đạt mục tiêu đề ra là:
A. Lợi ích kinh tế trực tiếp thấp và thiếu hụt nguồn lực đầu tư.
B. Không tìm được loài cây nào sống được ở vùng đầu nguồn sông.
C. Người dân phản đối việc bảo vệ nguồn nước ngọt tự nhiên hồ.
D. Khí hậu nước ta hoàn toàn không phù hợp cho cây rừng phát triển.
Câu 28: Tổ chức khai thác lâm sản mà không làm suy thoái tài nguyên rừng gọi là:
A. Khai thác tận diệt lâm sản.
B. Khai thác tài nguyên bền vững.
C. Khai thác ngẫu nhiên mùa vụ.
D. Khai thác tự do không phép.
Câu 29: Việc xây dựng hệ thống đường băng cản lửa trong rừng sản xuất có tác dụng:
A. Tạo đường cho ô tô tải chở gỗ đi lại thuận tiện.
B. Làm chỗ cho các loài chim thú tập trung kiếm ăn.
C. Ngăn chặn lửa rừng cháy lan sang các lô bên cạnh.
D. Giúp cây rừng hấp thụ được nhiều ánh sáng hơn.
Câu 30: Một cơ sở chế biến gỗ xuất khẩu cam kết 100% nguyên liệu có chứng chỉ bền vững nhằm:
A. Bán phá giá sản phẩm gỗ ra thị trường thế giới.
B. Hạn chế tối đa việc sử dụng lao động thủ công.
C. Tránh phải đóng thuế giá trị gia tăng nhà nước.
D. Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao uy tín.
