Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 7 trang bị những tri thức kĩ thuật trực quan nhất gắn liền với đời sống thường nhật của từng khu dân cư và hộ gia đình. Thuộc phần kết thúc Chương 2, bài học Bài 7: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt tập trung làm rõ sơ đồ phân phối điện từ máy biến áp hạ áp phân phối 380/220 V qua hệ thống tủ điện tổng, tủ điện phân phối khu vực đến công tơ đo đếm điện năng. Thông qua bài giảng và trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, học sinh hiểu cặn kẽ các thông số kĩ thuật chuẩn quốc gia như tần số 50 Hz, điện áp pha 220 V, sai số điện áp cho phép trong ngưỡng 5% và phương thức chia pha cân tải. Bài học giúp học sinh có cái nhìn chính xác về đường dây trục chính và các đường rẽ nhánh cấp điện an toàn.
Hệ thống học tập dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực các em học sinh bước vào năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra trắc nghiệm số hóa đồ sộ. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 12 tạo môi trường tự học trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nắm chắc vai trò của các thiết bị đóng cắt như aptomat khối MCCB hay aptomat nhánh MCB. Các bộ đề luôn được cập nhật thường xuyên, phản ánh sát cấu trúc đề minh họa và bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện hành. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí cho kết quả tức thời cùng bảng giải thích tường tận từng phương án lựa chọn. Luyện tập thuần thục Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin đạt điểm tuyệt đối trong các bài kiểm tra chuyên môn.
Câu 1: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thuộc khâu nào trong toàn bộ hệ thống điện quốc gia?
A. Lưới điện phân phối hạ áp.
B. Lưới điện truyền tải liên miền.
C. Nguồn phát điện dự phòng quốc gia.
D. Hệ thống vi mạch đo lường số hóa.
Câu 2: Tần số định mức chuẩn của mạng lưới điện sinh hoạt tại Việt Nam là bao nhiêu?
A. 60 Hz tần số định mức.
B. 100 Hz tần số định mức.
C. 50 Hz tần số định mức.
D. 120 Hz tần số định mức.
Câu 3: Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về đặc điểm của phụ tải mạng điện sinh hoạt?
A. Phân bố rải rác trên diện rộng.
B. Tiêu thụ công suất tập trung rất lớn.
C. Sử dụng nhiều thiết bị điện một pha.
D. Biến động nhiều theo các giờ trong ngày.
Câu 4: Đường dây truyền tải trục chính từ tủ phân phối tổng đến các tủ phân phối nhánh khu vực là:
A. Đường dây một pha hai dây ngầm.
B. Đường cáp đồng trục tín hiệu cao tần.
C. Đường dây một pha ba dây có nối đất.
D. Đường dây ba pha bốn dây dẫn điện.
Câu 5: Trong cấu trúc mạng điện Hình 7.2, tủ phân phối tổng được lắp đặt ở đâu?

A. Tại trụ điện của từng hộ gia đình.
B. Ngay tại vị trí trạm biến áp phân phối.
C. Bên trong hành lang khu dân cư tập thể.
D. Tại trạm điều độ trung tâm thành phố.
Câu 6: Thiết bị bảo vệ và đóng cắt chủ đạo bên trong tủ phân phối tổng của trạm hạ áp sinh hoạt là:
A. Aptomat loại khối ACB hoặc MCCB.
B. Cầu dao một pha có gắn cầu chì ống.
C. Công tắc hai cực đảo chiều dòng điện.
D. Aptomat nhánh loại tép nhỏ MCB.
Câu 7: Thiết bị đóng cắt bảo vệ quá tải và ngắn mạch đặt trong tủ phân phối khu vực thường là:
A. Cầu dao một cực cách điện bằng gốm.
B. Công tắc cảm ứng tự động ngắt điện.
C. Aptomat loại khối MCCB hoặc MCB.
D. Rơle thời gian tích hợp bộ hẹn giờ.
Câu 8: Giới hạn sai số điện áp cho phép đối với lưới điện hạ áp sinh hoạt theo quy chuẩn kĩ thuật là:
A. Không vượt quá ± 1% giá trị.
B. Không vượt quá ± 2% giá trị.
C. Không vượt quá ± 3% giá trị.
D. Không vượt quá ± 5% giá trị.
Câu 9: Với điện áp danh định 220 V, dải điện áp vận hành hợp chuẩn tại các hộ tiêu thụ là:
A. Từ 209 V đến 231 V.
B. Từ 200 V đến 240 V.
C. Từ 198 V đến 242 V.
D. Từ 215 V đến 225 V.
Câu 10: Dao động tần số lưới điện sinh hoạt cho phép so với tần số định mức không được vượt quá:
A. Không vượt quá ± 2% tần số.
B. Không vượt quá ± 5% tần số.
C. Không vượt quá ± 8% tần số.
D. Không vượt quá ± 10% tần số.
Câu 11: Dung lượng của máy biến áp phân phối cấp nguồn cho các khu dân cư thường nằm trong dải nào?
A. Từ 1 kVA đến 20 kVA.
B. Từ 10 kVA đến 30 kVA.
C. Từ 20 kVA đến 45 kVA.
D. Từ 50 kVA đến 2 500 kVA.
Câu 12: Thiết bị giữ vai trò ranh giới quản lí và đo đếm sản lượng điện giữa bên bán và hộ dùng điện là:
A. Aptomat đặt bên trong phòng ngủ.
B. Cầu chì gắn trên bảng điện sinh hoạt.
C. Công tơ điện gắn tại hộp bảo vệ.
D. Ổ cắm điện đa năng trên vách tường.
Câu 13: Các thiết bị gia dụng cơ bản trong gia đình như quạt, tivi, máy giặt hoạt động ở nguồn điện nào?
A. Mạng điện một pha điện áp 220 V.
B. Mạng điện ba pha điện áp 380 V.
C. Nguồn một chiều điện áp 110 V.
D. Nguồn hạ áp an toàn điện áp 24 V.
Câu 14: Tại sao các đường dây nhánh cấp vào các cụm gia đình cần được chia đều từ các pha khác nhau?
A. Để giảm số lượng công tơ cần lắp đặt.
B. Để đảm bảo cân bằng tải giữa các pha.
C. Để nâng cao tần số của hệ thống điện.
D. Để tiết kiệm chi phí xây dựng trạm biến áp.
Câu 15: Khi xảy ra hiện tượng mất cân bằng tải trầm trọng giữa ba pha, tác động tiêu cực nào xuất hiện?
A. Tần số của lưới điện sẽ tăng vọt lên cao.
B. Mọi thiết bị điện trong nhà đều bị chập cháy.
C. Xuất hiện dòng điện lớn trên dây trung tính.
D. Đồng hồ công tơ sẽ hoàn toàn ngừng quay số.
Câu 16: Trong Hình 7.3, khí cụ đóng cắt dạng tép nhỏ kí hiệu (c) là:

A. Aptomat dạng tép nhỏ (MCB).
B. Aptomat dạng khối lớn (MCCB).
C. Máy cắt không khí hạ áp (ACB).
D. Cầu dao đóng ngắt bằng tay hai cực.
Câu 17: Một cụm dân cư gồm 100 hộ, công suất tính toán trung bình mỗi hộ 3 kW và hệ số đồng thời 0,6. Công suất tính toán tổng của cụm là:
A. 150 kW công suất yêu cầu.
B. 180 kW công suất yêu cầu.
C. 200 kW công suất yêu cầu.
D. 300 kW công suất yêu cầu.
Câu 18: Từ công suất yêu cầu 180 kW ở câu 17, với $\cos\varphi = 0{,}9$, máy biến áp tiêu chuẩn cần lắp đặt có công suất là:
A. 100 kVA dung lượng biến áp.
B. 160 kVA dung lượng biến áp.
C. 180 kVA dung lượng biến áp.
D. 250 kVA dung lượng biến áp.
Câu 19: Thông số dòng điện ghi trên công tơ một pha là $5(20)\text{ A}$ cho biết dòng điện cực đại cho phép chạy qua là:
A. 20 A dòng điện tải tối đa.
B. 5 A dòng điện danh định.
C. 25 A dòng điện quá tải.
D. 100 A dòng điện ngắn mạch.
Câu 20: Một hộ gia đình sử dụng đồng thời các đồ dùng điện có tổng công suất 3 300 W ở điện áp 220 V ($\cos\varphi = 1$). Dòng điện tải tổng là:
A. 10 A dòng điện hiệu dụng.
B. 15 A dòng điện hiệu dụng.
C. 20 A dòng điện hiệu dụng.
D. 25 A dòng điện hiệu dụng.
Câu 21: Nhằm bảo vệ quá tải cho đường dây nhánh cấp vào hộ gia đình ở câu 20, nên chọn MCB có dòng định mức là:
A. 10 A định mức ngắt mạch.
B. 15 A định mức ngắt mạch.
C. 20 A định mức ngắt mạch.
D. 40 A định mức ngắt mạch.
Câu 22: Điện áp đo được tại ổ cắm một hộ gia đình vào giờ cao điểm là 190 V. Đánh giá nào sau đây đúng về mặt kĩ thuật?
A. Điện áp này nằm trong dải cho phép.
B. Thiết bị gia dụng sẽ quay nhanh hơn.
C. Điện áp này cao hơn điện áp định mức.
D. Điện áp sụt giảm vượt quá mức cho phép.
Câu 23: Nguyên nhân phổ biến nhất khiến điện áp tại các hộ gia đình cuối ngõ bị sụt sâu vào giờ cao điểm mùa nắng nóng là:
A. Các hộ đồng loạt bật điều hòa nhiệt độ.
B. Tần số dòng điện nguồn bị sụt giảm mạnh.
C. Nước trong đập thủy điện dâng quá cao.
D. Dây trung tính bị chạm nhẹ vào vỏ đất.
Câu 24: Việc nối đất lặp lại dây trung tính tại các cột điện hạ áp trên tuyến đường dây sinh hoạt nhằm mục đích:
A. Ngăn ngừa sét đánh thẳng vào ngọn cột.
B. Giữ điện thế điểm trung tính ổn định gần 0 V.
C. Làm tăng điện áp pha lên trên mức 220 V.
D. Giảm lượng điện năng qua công tơ đo đếm.
Câu 25: Lõi dẫn điện của đường dây cáp hạ áp cấp điện sinh hoạt hiện nay chủ yếu được sản xuất từ kim loại:
A. Ruột sắt mạ kẽm chống rỉ sét.
B. Ruột chì dẻo dễ uốn nắn cong.
C. Ruột đồng hoặc ruột nhôm bọc nhựa.
D. Ruột thép hợp kim chịu lực kéo.
Câu 26: Thiết bị điện tự động ngắt mạch bảo vệ tính mạng con người khi xuất hiện hiện tượng chạm vỏ rò điện là:
A. Cầu chì nổ khi có quá dòng.
B. Công tắc đổi chiều dòng điện.
C. Rơle nhiệt gắn tại quạt bàn.
D. Aptomat chống giật (ELCB/RCBO).
Câu 27: Yếu tố quan trọng nhất quyết định đến việc lựa chọn tiết diện dây dẫn điện từ công tơ vào trong nhà là:
A. Chiều cao của cột điện trước cổng nhà.
B. Tổng công suất của các đồ dùng trong nhà.
C. Màu sắc lớp vỏ nhựa cách điện bên ngoài.
D. Khoảng cách từ nhà đến trạm biến áp tổng.
Câu 28: Biện pháp kĩ thuật hiệu quả nhất để cải thiện chất lượng điện áp cho các hộ gia đình ở cuối đường dây hạ áp dài là:
A. Tăng tiết diện của dây dẫn trục chính.
B. Chuyển sang dùng bóng đèn công suất lớn.
C. Tháo bỏ toàn bộ aptomat bảo vệ trên cột.
D. Lắp thêm nhiều ổ cắm trung gian nối tiếp.
Câu 29: Trong một tháng, chỉ số trên công tơ điện một pha tăng thêm 250 đơn vị (kWh), tương đương hộ gia đình đã dùng:
A. 250 Jun năng lượng điện.
B. 900 Jun năng lượng điện.
C. 250 số điện tiêu dùng.
D. 250 kW công suất tải.
Câu 30: Việc phân chia mạng hạ áp sinh hoạt thành nhiều tủ phân phối khu vực (nhánh) mang lại thuận lợi gì khi bảo trì?
A. Làm cho dòng điện toàn khu vực tăng cao.
B. Giúp tăng gấp đôi công suất máy biến áp.
C. Không cần phải ngắt cầu dao khi kiểm tra.
D. Chỉ cần cắt điện khu vực nhỏ cần sửa chữa.
