Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 9 hướng dẫn học sinh phương pháp nhận biết tính năng và tính toán lựa chọn các phần tử bảo vệ, dây dẫn trong gia đình. Là trọng tâm tính toán của Chương 3, bài học Bài 9: Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình làm sáng tỏ chức năng của công tơ điện, cầu dao, aptomat, ổ cắm, công tắc cùng các công thức tính dòng điện định mức $I = \frac{P}{U \cos\varphi}$ và tiết diện dây dẫn $S = \frac{I}{J}$.Dựa vào hệ thống bài tập trắc nghiệm Công nghệ 12 Kết nối tri thức, người học rèn luyện thành thạo việc tính toán hệ số an toàn $h_{at}$ để chọn đúng loại MCB bảo vệ ngắn mạch và quá tải. Bài học mang tính ứng dụng thực hành cao, giúp học sinh chủ động kiểm tra độ an toàn của các thiết bị gia dụng tiêu thụ điện năng lớn.
Cổng học liệu thông minh dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện trực tuyến ưu việt trong năm học 2026–2027 với nhiều chủ đề thiết thực. Khu vực thực hành các môn kĩ thuật lớp 12 giúp ôn thi dễ dàng, cung cấp các dạng bài tập tính toán thông số dây đồng, dây nhôm và chọn mã aptomat thương mại chuẩn xác. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, áp dụng sát chuẩn khảo thí mới và bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, học sinh biết ngay kết quả làm bài cùng bảng phân tích công thức tính toán chi tiết. Việc luyện tập Trắc nghiệm Công nghệ 12 Điện Điện tử Kết nối tri thức Bài 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm giỏi môn Công nghệ.
Câu 1: Dụng cụ nào dùng để đóng, cắt mạch điện bằng tay ở quy mô mạng hạ áp gia đình?
A. Công tơ điện tử một pha.
B. Cầu dao hạ áp đóng cắt tay.
C. Cảm biến chuyển động hồng ngoại.
D. Rơle nhiệt gắn liền trong máy bơm.
Câu 2: Aptomat (cầu dao tự động) vượt trội hơn cầu dao truyền thống ở khả năng:
A. Đo chính xác điện năng tiêu thụ.
B. Tăng hệ số công suất của phụ tải.
C. Tự động ngắt mạch khi có sự cố.
D. Hoàn toàn không phát sinh nhiệt lượng.
Câu 3: Thông số cấp chính xác 1,0 ghi trên mặt công tơ điện một pha mang ý nghĩa:
A. Sai số đo đếm không quá ± 1,0%.
B. Dòng điện tối đa chạy qua là 1,0 A.
C. Điện áp danh định hoạt động là 100 V.
D. Công suất hao phí nội tại bằng 1,0 W.
Câu 4: Khi dòng điện chạy qua vượt quá trị số định mức của cầu dao có gắn dây chảy thì:
A. Vỏ sứ của cầu dao lập tức biến dạng.
B. Tay gạt cầu dao tự động bật về gốc.
C. Điện áp nguồn cấp bị tụt về mức 0 V.
D. Dây chảy nóng chảy và đứt hở mạch.
Câu 5: Kí hiệu MCB-1P/16A chỉ thiết bị nào sau đây?
A. Cầu dao một pha dòng làm việc 160 A.
B. Aptomat tép 1 cực dòng định mức 16 A.
C. Ổ cắm đơn chịu tải tối đa là 1600 W.
D. Công tắc một chiều chịu dòng tới 16 mA.
Câu 6: Thiết bị nào dùng để nối dây nguồn linh hoạt cho các đồ dùng điện di động như bàn là, quạt máy?
A. Cầu dao khối ba pha công nghiệp.
B. Công tơ cơ khí đo đếm điện năng.
C. Phích cắm và ổ cắm điện hạ áp.
D. Biến áp hạ áp dùng trong trạm biến áp.
Câu 7: Thiết bị bảo vệ đóng cắt tự động chống dòng điện rò ra vỏ kim loại của bình nước nóng là:
A. Aptomat chống giật ELCB/RCBO.
B. Cầu chì sứ gắn dây chì hạ áp.
C. Công tắc hai cực gắn trên vách.
D. Phích cắm hai chấu thông thường.
Câu 8: Tiêu chuẩn đường kính lõi dây dẫn điện chọn dùng trong nhà phải dựa trên:
A. Chiều cao của trần nhà so với nền.
B. Hãng sản xuất của ống luồn dây nhựa.
C. Màu sắc phong thủy của gia chủ nhà.
D. Dòng điện làm việc cực đại của tải.
Câu 9: Mật độ dòng điện cho phép ($J$) đối với dây dẫn lõi đồng đi trong nhà thường lấy trong khoảng:
A. Từ 1 đến 2 Ampe trên milimét vuông.
B. Từ 4 đến 8 Ampe trên milimét vuông.
C. Từ 10 đến 20 Ampe trên milimét vuông.
D. Từ 25 đến 30 Ampe trên milimét vuông.
Câu 10: Một ấm đun nước điện có công suất $P = 2\,200\text{ W}$, hoạt động ở lưới $U = 220\text{ V}$ ($\cos\varphi = 1$). Dòng điện chạy qua dây là:
A. 5 A dòng điện hiệu dụng.
B. 10 A dòng điện hiệu dụng.
C. 15 A dòng điện hiệu dụng.
D. 20 A dòng điện hiệu dụng.
Câu 11: Với dòng điện $I = 10\text{ A}$ ở câu 10, nếu chọn mật độ dòng $J = 5\text{ A/mm}^2$ thì tiết diện tính toán của dây lõi đồng là:
A. Tiết diện bằng 2,0 mm vuông.
B. Tiết diện bằng 1,0 mm vuông.
C. Tiết diện bằng 0,5 mm vuông.
D. Tiết diện bằng 4,0 mm vuông.
Câu 12: Dựa vào tiết diện tính toán $2{,}0\text{ mm}^2$ ở câu 11, tiết diện dây tiêu chuẩn thương mại phù hợp nhất cần mua là:
A. Cáp đồng tiết diện 1,5 mm vuông.
B. Cáp đồng tiết diện 2,5 mm vuông.
C. Cáp đồng tiết diện 6,0 mm vuông.
D. Cáp đồng tiết diện 10,0 mm vuông.
Câu 13: Khi chọn aptomat bảo vệ cho phụ tải thuần trở (không có động cơ), hệ số an toàn $h_{at}$ thường lấy bằng:
A. Hệ số bằng 0,5 đến 0,8.
B. Hệ số bằng 1,2 đến 1,5.
C. Hệ số bằng 2,0 đến 2,5.
D. Hệ số bằng 3,0 đến 4,0.
Câu 14: Một bình nóng lạnh $2\,200\text{ W} – 220\text{ V}$ có dòng làm việc 10 A. Dòng điện định mức của aptomat bảo vệ nên chọn là:
A. Aptomat định mức dòng 6 A.
B. Aptomat định mức dòng 10 A.
C. Aptomat định mức dòng 16 A.
D. Aptomat định mức dòng 32 A.
Câu 15: Đối với phụ tải có động cơ điện (như máy bơm nước, máy điều hòa), hệ số an toàn $h_{at}$ chọn aptomat lấy khoảng:
A. Lấy trong dải từ 0,6 đến 0,9.
B. Lấy trong dải từ 1,0 đến 1,2.
C. Lấy trong dải từ 2,0 đến 2,5.
D. Lấy trong dải từ 4,0 đến 5,0.
Câu 16: Một máy bơm nước có công suất 880 W, điện áp 220 V, hệ số $\cos\varphi = 0{,}8$. Dòng điện làm việc định mức là:
A. 5,0 A dòng làm việc.
B. 4,0 A dòng làm việc.
C. 6,5 A dòng làm việc.
D. 8,0 A dòng làm việc.
Câu 17: Áp dụng hệ số an toàn $h_{at} = 2$ cho máy bơm ở câu 16, dòng tính toán để chọn aptomat là:
A. Dòng tác động bằng 5 A.
B. Dòng tác động bằng 10 A.
C. Dòng tác động bằng 16 A.
D. Dòng tác động bằng 20 A.
Câu 18: Một ổ cắm điện kéo dài có thông số ghi $250\text{ V} – 10\text{ A}$, công suất phụ tải cực đại cho phép cắm vào là:
A. Không quá 1 500 W công suất.
B. Không quá 1 800 W công suất.
C. Không quá 2 000 W công suất.
D. Không quá 2 200 W đến 2 500 W.
Câu 19: Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu chọn tiết diện dây dẫn quá nhỏ so với dòng điện tải tiêu thụ?
A. Dây phát nhiệt lớn làm chảy vỏ bọc.
B. Tiền điện hàng tháng sẽ giảm đi nhiều.
C. Tần số dòng điện tự động tăng cao.
D. Đồ dùng điện sẽ chạy nhanh gấp đôi.
Câu 20: Công tắc điện lắp cho bóng đèn ngủ bị tia lửa xòe sáng khi bật tắt chủ yếu do:
A. Dây tiếp địa bị ẩm ướt chân cắm.
B. Tiếp điểm lỏng hoặc quá dòng định mức.
C. Điện áp gia đình bị giảm xuống 110 V.
D. Bóng đèn sử dụng công suất quá nhỏ.
Câu 21: Vỏ các khí cụ đóng cắt như công tắc, cầu dao, aptomat bắt buộc phải chế tạo từ:
A. Kim loại đồng mạ một lớp niken mỏng.
B. Hợp kim nhôm chịu lực cơ học cao.
C. Vật liệu nhựa cách điện chống cháy.
D. Hợp chất cao su dẫn điện tĩnh tốt.
Câu 22: Khi đấu nối công tắc hai cực điều khiển bóng đèn sợi đốt, dây dẫn nối vào công tắc phải là:
A. Dây trung tính lấy từ mạng điện.
B. Dây nối đất bảo vệ của gia đình.
C. Dây chống sét từ kim thu mái nhà.
D. Dây pha lấy từ nguồn điện chính.
Câu 23: Dụng cụ nào giúp phát hiện nhanh thiết bị điện gia đình có bị rò điện ra vỏ kim loại hay không?
A. Bút thử điện thông dụng.
B. Thước dây cuộn đo dài.
C. Tua vít siết ốc cách điện.
D. Kìm cắt tuốt vỏ dây điện.
Câu 24: Một mạch điện ổ cắm gồm 4 ổ đơn cấp điện cho bàn làm việc, tổng công suất cực đại 2 200 W. Dây đồng cấp nguồn nên chọn tối thiểu:
A. Dây lõi 0,5 mm vuông.
B. Dây lõi 0,75 mm vuông.
C. Dây lõi 1,5 đến 2,5 mm vuông.
D. Dây lõi 10 đến 16 mm vuông.
Câu 25: Khi lắp đặt phích cắm 3 chân vào ổ cắm 3 lỗ, chân cắm dài và lớn nhất có nhiệm vụ:
A. Dẫn dòng điện pha vào đồ dùng.
B. Đưa dòng điện trung tính về lưới.
C. Nối vỏ thiết bị với hệ thống tiếp địa.
D. Cố định cơ học để phích không rơi.
Câu 26: Một công tơ điện cơ sau 30 ngày ghi nhận chỉ số tăng từ 1 450 kWh lên 1 650 kWh. Điện năng tiêu thụ là:
A. 150 kWh điện năng sử dụng.
B. 200 kWh điện năng sử dụng.
C. 250 kWh điện năng sử dụng.
D. 300 kWh điện năng sử dụng.
Câu 27: Với lượng điện năng 200 kWh ở câu 26, nếu đơn giá điện bình quân là 2 000 đồng/kWh thì số tiền điện chưa thuế là:
A. 200 000 đồng tiền điện.
B. 300 000 đồng tiền điện.
C. 400 000 đồng tiền điện.
D. 500 000 đồng tiền điện.
Câu 28: Thiết bị bảo vệ nào có thể thay thế hoàn toàn chức năng của cả cầu chì lẫn cầu dao đóng cắt?
A. Aptomat tự động ngắt mạch.
B. Biến áp hạ áp dùng cách li.
C. Rơle thời gian điều khiển tải.
D. Ổ cắm điện có nắp che an toàn.
Câu 29: Dây dẫn điện trong nhà có ghi thông số “Cu/PVC 2×2,5 mm²” mang ý nghĩa:
A. Hai sợi dây nhôm bọc cao su 2,5 mm².
B. Dây sắt mạ đồng một lõi đơn 2,5 mm².
C. Hai lõi đồng bọc cách điện PVC 2,5 mm².
D. Cáp ba lõi đồng bọc vỏ chống cháy.
Câu 30: Hành động nào sau đây là SAI NGUYÊN TẮC khi thay thế dây chảy cho cầu chì hạ áp?
A. Ngắt cầu dao trước khi tiến hành thay.
B. Dùng kìm cách điện khi thao tác lắp.
C. Chọn dây chì đúng thông số kĩ thuật.
D. Thay bằng sợi dây đồng dày để không đứt.
