Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 9

Năm thi: 2023
Môn học: Tâm lý Y học và Y đức
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: TS. Nguyễn Thị Lan Anh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi Qua Môn
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Đối tượng thi: Sinh viên ngành Y
Năm thi: 2023
Môn học: Tâm lý Y học và Y đức
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: TS. Nguyễn Thị Lan Anh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi Qua Môn
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Đối tượng thi: Sinh viên ngành Y

Mục Lục

Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức là một trong những đề thi thuộc môn Tâm lý đạo đức y học được tổng hợp tại trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này do giảng viên PGS.TS. Lê Minh Công, một chuyên gia uy tín trong lĩnh vực tâm lý học y khoa, trực tiếp biên soạn. Đề thi được thiết kế nhằm đánh giá kiến thức của sinh viên năm thứ ba, đặc biệt những sinh viên thuộc ngành Y khoa. Để đạt kết quả tốt trong bài trắc nghiệm này, sinh viên cần nắm vững các khái niệm cơ bản về tâm lý học và đạo đức y học, cũng như các tình huống thực tiễn trong y khoa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 9

Câu 1: Câu hỏi lựa chọn: Tâm lý học được xếp vào:
A. Khoa học tự nhiên
B. Khoa học xã hội
C. Khoa học kĩ thuật – công nghệ
D. Trung gian giữa các khoa học

Câu 2: Câu hỏi lựa chọn: Trước hiện tượng cá chết hàng loạt dọc theo bờ biển Miền Trung Việt Nam hiện nay thì nhiều người phản ứng với nhiều cách khác nhau như: im lặng, giận dữ, thương cảm, thích thú… Điều này chứng tỏ rằng:
A. Tâm lý con người rất phong phú, đa dạng
B. Tâm lý là sự phản ánh thế giới khách quan
C. Sự phản ánh tâm lý mang tính chủ thể
D. Sự tác động của thế giới khách quan chỉ là “cái cớ” để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lý bất kì nào đó

Câu 3: Câu hỏi lựa chọn: Lời phát biểu nào đúng với phương pháp nghiên cứu tâm lý con người?
A. Nguồn gốc duy nhất của sự nhận thức các hiện tượng tâm lý là tự quan sát
B. Các hiện tượng tinh thần chỉ có thể được chính người đang trải nghiệm cảm nhận mà thôi, người khác không thể biết được
C. Dò sông dò biển dễ dò, lòng người ai dễ mà đo cho tường
D. Hoạt động tâm lý luôn được biểu hiện khách quan trong hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ; vì vậy có thể tìm hiểu tâm lý thông qua hoạt động của mỗi người

Câu 4: Câu hỏi lựa chọn: Tâm lý y học được xem như môn:
A. Khoa học cơ bản
B. Y học hiện đại
C. Tất cả các câu đều sai

Câu 5: Cơ sở sinh lý của các quá trình tâm lý là:
A. Các quá trình hưng phấn – ức chế
B. Phản xạ có điều kiện – không điều kiện
C. Các chức năng sinh lý, sinh hóa
D. Vùng dưới vỏ và vùng vỏ não

Câu 6: Hưng phấn là trạng thái hoạt động của… khi có xung động thần kinh truyền tới:
A. Một trung khu thần kinh
B. Một hay nhiều trung khu thần kinh
C. Phản xạ có điều kiện
D. Toàn bộ não bộ

Câu 7: Đặc điểm phản ánh nào đặc trưng cho tư duy?
A. Phản ánh các dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ phổ biến của sự vật hiện tượng mà con người chưa biết
B. Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng
C. Phản ánh các sự vật với đầy đủ các thuộc tính của chúng
D. Phản ánh những gì là quan trọng đối với con người

Câu 8: Sự khác nhau giữa phản ánh cảm xúc và phản ánh nhận thức thể hiện ở chỗ:
A. Là sự phản ánh thế giới khách quan
B. Mang tính chủ thể
C. Có bản chất xã hội lịch sử
D. Phản ánh bằng rung cảm của mỗi cá nhân

Câu 9: Đặc điểm nào của tư duy được thể hiện rõ nhất trong tình huống “một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì”?
A. Tính có vấn đề của tư duy
B. Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
C. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
D. Tính lý tính của tư duy

Câu 10: Vai trò khái quát nhất của ngôn ngữ với tâm lý con người là:
A. Làm thay đổi khả năng cảm giác của con người
B. Làm trí nhớ của con người có thể điều khiển được
C. Là công cụ của tư duy
D. Làm cho tâm lý người khác tâm lý động vật

Câu 11: Câu hỏi lựa chọn: Một thiếu nữ viết: “Tôi không biết tôi yêu hay căm giận anh… Tôi tự đặt ra câu hỏi: Tại sao tôi lại yêu anh?”. Trong đoạn văn trên, quy luật tình cảm được thể hiện là:
A. Quy luật tương phản
B. Quy luật pha trộn
C. Quy luật di chuyển
D. Quy luật hình thành tình cảm

Câu 12: Câu hỏi lựa chọn: Chọn câu SAI. Ý thức có các thuộc tính:
A. Thể hiện kỹ năng giao tiếp của cá nhân
B. Thể hiện năng lực nhận thức cao nhất
C. Thể hiện thái độ của con người
D. Thể hiện khả năng điều chỉnh, điều khiển bản thân

Câu 13: Câu hỏi lựa chọn: Tình cảm được hình thành nhờ vào:
A. Kinh nghiệm sống tạo thành do tập nhiễm
B. Quá trình huyết thống tạo nên
C. Động hình hóa, khái quát hóa xúc cảm cùng loại
D. Do ấn tượng giao tiếp ban đầu

Câu 14: Câu hỏi lựa chọn: Ý nào dưới đây KHÔNG thuộc đặc điểm của ý chí?
A. Kết quả xảy ra nhanh chóng khi có kích thích, không cần suy nghĩ
B. Phản ánh điều kiện mục đích của hành động
C. Là thuộc tính tâm lý ổn định của mỗi cá nhân
D. Hình thành biến đổi theo điều kiện lịch sử xã hội

Câu 15: Ở những tình huống khác nhau, con người thường thể hiện một số hành vi mà người khác có thể đánh giá được giá trị xã hội và đoán biết trước được trong những tình huống nhất định. Đó là nhờ vào đặc điểm nào của nhân cách?
A. Tính thống nhất
B. Tính ổn định
C. Tính tích cực
D. Tính giao lưu

Câu 16: Xu hướng của nhân cách bao gồm nhu cầu, hứng thú, lý tưởng – thế giới quan – niềm tin. Vậy, xu hướng là:
A. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách
B. Một trong những yếu tố của cấu trúc của nhân cách
C. Một trong những đặc điểm của nhân cách
D. Một trong những vai trò của nhân cách

Câu 17: Câu nào SAI trong những câu sau đây khi nói về nét đặc trưng của người có rối loạn nhân cách lệ thuộc?
A. Lệ thuộc quá đáng
B. Luôn cần sự che chở của người khác
C. Có hành vi tuân phục và cam chịu
D. Hay lưu tâm quá mức đến các chi tiết, trật tự, sắp xếp

Câu 18: Bà V, 52 tuổi, là người cầu toàn, ngăn nắp, sạch sẽ. Bà thường kiểm soát bản thân, luôn cố gắng thể hiện là người chuẩn mực. Đứng trước một quyết định, bà đắn đo suy tính rất lâu vì sợ sai lầm nên nhiều lần làm vuột mất cơ hội. Hành vi lưu tâm quá mức đến các chi tiết này đã gây cho bà nhiều trở ngại trong sinh hoạt và giao tiếp với người khác. Được biết lúc nhỏ bà chịu sự giáo dục khắc khe của gia đình. Những biểu hiện trên của bà V gợi ý bà là người có nhân cách rối loạn nào dưới đây?
A. Kịch tính (Histronic)
B. Ranh giới (Borderline)
C. Dạng phân liệt (Schizotypal)
D. Ám ảnh cưỡng chế (Obsessive compulsive)

Câu 19: Sự phát triển trong tâm lý được hiểu là:
A. Toàn bộ những tiến trình thay đổi (định nghĩa tâm lí 1 cách tổng quát)
B. Toàn bộ những tiến trình thay đổi theo từng giai đoạn lứa tuổi
C. Quá trình chuyển đổi về nhận thức, tình cảm, ý thức… của con người (định nghĩa “sự phát triển trong tâm lí”)
D. Những thành tựu mà con người đạt được và kéo dài suốt cuộc đời

Câu 20: Mặc cảm Oedipus (Oedipus complex) xuất hiện trong giai đoạn lứa tuổi nào sau đây?
A. 0 – 2
B. 1 – 3
C. 3 – 6
D. 6 – 12

Câu 21: Chất dẫn truyền thần kinh nào sau đây gây nên trạng thái hưng phấn về cảm xúc và hành vi:
A. GABA
B. Epinephrine
C. Serotonine
D. Dopamine

Câu 22: Chức năng điều khiển hoạt động ngôn ngữ và chủ yếu là do hoạt động của:
A. Bán cầu đại não phải và vỏ não
B. Bán cầu đại não trái và tiểu não
C. Vùng Broca và Wernicker ở vỏ não và bán cầu đại não
D. Não giữa và tủy sống

Câu 23 (Chọn câu ĐÚNG): Một thanh niên 20 tuổi học đại học Y khoa năm thứ nhất có biểu hiện chán nản, buồn, bị thi lại rất nhiều môn học và hiện tại không biết phải làm gì mà chỉ muốn chấm dứt việc học tập. Nhà tham vấn tâm lý nhận định:
A. Em này bị sai lầm trong việc xác định bản thân, định hướng nghề nghiệp
B. Em này thiếu nhận thức về sự siêng năng, cần cù
C. Em này bị trạng thái trầm cảm, cô độc vì tách biệt mình với mọi người
D. Em này thất bại vì tình yêu và đang bị khủng hoảng

Câu 24: Theo E.Erikson, “tình yêu” là sức mạnh cơ bản của con người giai đoạn tuổi nào sau đây?
A. 3 – 5 tuổi
B. 6 – 11 tuổi
C. 12 -18 tuổi
D. 19 – 40 tuổi

Câu 25: Nghiên cứu tâm lý trẻ bằng cách phân tích những bức tranh do trẻ vẽ là thuộc về phương pháp:
A. Thực nghiệm tự nhiên
B. Nghiên cứu sản phẩm của hoạt động
C. Trắc nghiệm (test tâm lý)
D. Trò chuyện (đàm thoại)

Câu 26: Các phản xạ (hành vi) chủ yếu là do hoạt động của:
A. Các dây thần kinh dẫn truyền vận động của hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên
B. Các cơ quan cảm giác
C. Não giữa, tiểu não và hành não
D. Vỏ não và các cơ quan cảm giác

Câu 27: Thuật ngữ “Ý niệm” (Conduct) là:
A. Cảm giác
B. Tri giác
C. Tư duy
D. Trực giác

Câu 28: Chất dẫn truyền thần kinh nào sau đây gây nên trạng thái căng thẳng, lo hãi:
A. Serotonine
B. Glutamate
C. Epinephrine
D. Dopamine

Câu 29: Nguyên tắc của học thuyết gắn bó trong sự phát triển tâm lý là:
A. Sự thích ứng
B. Sự cân bằng các xung năng
C. Sự đáp ứng nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu
D. Sự thích ứng và điều chỉnh giữa cá nhân với xã hội

Câu 30: Trí nhớ là gì?
A. Sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời
B. Sự lưu giữ và tái hiện thông tin với sự tham gia của hệ thần kinh
C. Khả năng ghi nhận tác động của các kích thích
D. Hoạt động của thùy thái dương giữa

Tham khảo thêm tại đây:
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 1
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 2
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 3
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 4
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 5
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 6
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 7
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 8
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 9
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 10
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 11
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 12
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 13
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 14
Trắc Nghiệm Tâm Lý Y Đức – Đề 15

 

Bài Tiếp Theo
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3
Chỉ tốn 30s thôi là đã có link Drive rồi nè.
Duy trì Website/Hosting hàng tháng cũng không dễ dàng T_T

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút LẤY MÃ và chờ 1 lát để lấy mã: (Giống hình dưới)