Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Ninh Bình

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: ThS. Trần Văn Dũng
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Ninh Bình
Người ra đề: ThS. Trần Văn Dũng
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch Sử

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Lịch Sử

Đề theo trường / liên trường / cụm

Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Ninh Bình là tài liệu ôn luyện thuộc môn Lịch sử dành cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi Sử bậc Đại học được xây dựng bởi tổ bộ môn Lịch sử của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình, do ThS. Trần Văn Dũng chủ trì biên soạn vào năm 2026. Nội dung đề bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ GD&ĐT, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như lịch sử Việt Nam từ 1919–2000, các cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốc và lịch sử thế giới hiện đại. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan được thiết kế đa dạng mức độ, từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh làm quen với dạng đề trắc nghiệm đại học và nâng cao kỹ năng xử lý bài thi hiệu quả.

Đề thi chuyển cấp trên dethitracnghiem.vn là nguồn tài liệu hữu ích dành cho học sinh yêu thích môn lịch sử, bộ môn lịch sử và các nội dung liên quan đến lịch sử Việt Nam – thế giới. Website cung cấp kho đề phong phú, được phân loại rõ ràng theo từng chuyên đề như cách mạng tháng Tám, kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và thời kỳ đổi mới. Mỗi bài trắc nghiệm đều đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp người học dễ dàng nắm vững kiến thức và cải thiện điểm số. Ngoài ra, nền tảng còn hỗ trợ làm bài không giới hạn, lưu kết quả và theo dõi tiến trình học tập cá nhân, giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi THPT quan trọng.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 – 1975 của nhân dân Việt Nam?
A. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.
B. Sự đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam, Bắc Việt Nam.
D. Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và nhân dân trên thế giới.

Câu 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Xây dựng khối quân sự.
B. Thống nhất về lãnh thổ.
C. Hợp tác để phát triển.
D. Giành độc lập dân tộc.

Câu 3: Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam được ký kết tạo thuận lợi nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?
A. Chính quyền Sài Gòn chấp nhận đầu hàng không điều kiện.
B. Đưa miền Nam Việt Nam bước vào thời kỳ hòa bình.
C. Chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp của quân Mỹ vào Việt Nam.
D. Đưa tới sự thay đổi về thế và lực cho cách mạng.

Câu 4: Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Nhật.
B. Đức.
C. Thái Lan.
D. Pháp.

Câu 5: Vào những năm 1954 – 1960, phong trào đấu tranh nào sau đây diễn ra ở miền Nam Việt Nam?
A. Xóa nạn mù chữ.
B. Thi đua “hai tốt”.
C. Phá “ấp chiến lược”.
D. Đồng khởi.

Câu 6: Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc (1945) chủ yếu xuất phát từ nhận thức sâu sắc của nhân loại về vai trò của
A. môi trường.
B. hòa bình.
C. khí hậu.
D. văn hoá.

Câu 7: Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Hoàn thành cải cách quan hệ sản xuất.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
D. Hoàn thành cải cách ruộng đất.

Câu 8: Một trong những hạn chế của ASEAN khi áp dụng nguyên tắc đồng thuận là
A. Tăng cường sức mạnh tập thể của ASEAN.
B. Thúc đẩy sự đoàn kết và liên kết khu vực.
C. Bảo đảm quyền bình đẳng, quyền dân tộc tự quyết.
D. Quyết định chậm, phản ứng kém linh hoạt.

Câu 9: Từ năm 1961 đến năm 1965, nhân dân miền Bắc Việt Nam
A. Hoàn thành hội nhập quốc tế.
B. Đấu tranh chống quân Pôn Pốt.
C. Chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
D. Mở cuộc tiến công và nổi dậy.

Câu 10: Quốc gia nào sau đây không tham dự hội nghị I-an-ta (2-1945)?
A. Phần Lan.
B. Anh.
C. Mỹ.
D. Liên Xô.

Câu 11: Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) có điểm khác biệt nào so với cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Huy động được sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc.
B. Lấy đấu tranh chính trị là biện pháp chủ yếu.
C. Lực lượng vũ trang làm nòng cốt và quyết định.
D. Diễn ra các cuộc khởi nghĩa ở nhiều địa phương.

Câu 12: Trong những năm 1951-1953, thắng lợi toàn diện trên các lĩnh vực của nhân dân Việt Nam đã cho thấy sự đúng đắn của Đảng trong việc thực hiện đường lối
A. Phát triển kinh tế thị trường thời chiến.
B. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.
C. Tập trung phòng ngự chờ thời cơ tiến công.
D. Lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu.

Câu 13: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự khác biệt giữa xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh với Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Vai trò chi phối quan hệ quốc tế của các siêu cường bị suy giảm.
B. Mọi tranh chấp đều được giải quyết bằng đối thoại hòa bình.
C. Trật tự thế giới mới ổn định lâu dài, hầu như ít có biến động.
D. Các quốc gia đều có sức mạnh và vai trò quốc tế ngang nhau.

Câu 14: Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945) đã tán thành chủ trương
A. Tổng khởi nghĩa của Đảng.
B. Thành lập Đảng Cộng sản.
C. Thiết lập quan hệ với Liên Xô.
D. Giúp đỡ các nước châu Phi.

Câu 15: Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
A. Đối đầu Đông – Tây.
B. Chạy đua vũ trang.
C. Đối thoại, hợp tác.
D. Hạn chế hội nhập.

Câu 16: Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ (1945 – 1946) đã bước đầu làm thất bại kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.
B. Chiến tranh tổng lực.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. Giải phóng miền Nam.

Câu 17: Tháng 12 – 1989, Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt
A. Liên minh quân sự.
B. Chiến tranh lạnh.
C. Đối tác chiến lược.
D. Quan hệ hợp tác.

Câu 18: Trong giai đoạn 1969 – 1973, sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia?
A. Ký kết các hiệp định hợp tác văn hóa.
B. Thành lập mặt trận Việt Minh.
C. Tham gia tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức thành công hội nghị cấp cao.

Câu 19: Nhân tố nào sau đây đóng vai trò nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp để đi đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam thời kỳ 1945-1975?
A. Sự ủng hộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Tiềm lực kinh tế của đất nước.
C. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Khối đại đoàn kết dân tộc.

Câu 20: Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
A. Ban hành hiến pháp mới.
B. Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
C. Phát động toàn dân khởi nghĩa.
D. Kêu gọi toàn dân kháng chiến.

Câu 21: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm cho miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Đấu tranh chống quân phiệt Nhật.
C. Cách mạng dân tộc dân chủ.
D. Đấu tranh chống thực dân Anh.

Câu 22: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), nhân dân Việt Nam đã liên minh chiến đấu cùng nhân dân Lào và
A. Campuchia.
B. Trung Quốc.
C. Ấn Độ.
D. Nhật Bản.

Câu 23: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Đập tan âm mưu quay lại thuộc địa cũ của các nước thực dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Góp phần làm phá sản âm mưu thống trị, nô dịch nhân dân Đông Dương của các nước phát xít.
C. Buộc thực dân Pháp phải thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
D. Buộc thực dân Pháp phải chấm dứt ách thống trị ở các nước thuộc địa châu Mỹ và châu Phi.

Câu 24: Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Là thắng lợi đầu tiên của chiến tranh nhân dân trong thời đại Hồ Chí Minh ở Việt Nam.
B. Là cuộc chiến tranh yêu nước nhằm tiếp tục giải phóng dân tộc vì nền độc lập của Tổ quốc.
C. Phương pháp đấu tranh chuyển dần từ sử dụng bạo lực sang hòa bình để kết thúc chiến tranh.
D. Có sự kết hợp giữa cách mạng và chiến tranh cách mạng trong quá trình tiến hành kháng chiến.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho bảng thông tin về giai đoạn 1945 – 1950 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam:

  • Năm 1945-1946: Nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến chống Pháp; Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước. Thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, gửi tối hậu thư đòi ta đầu hàng; vì vậy Việt Nam phải tiến hành kháng chiến toàn quốc 19-12-1946.

  • Năm 1947: Việt Nam phản công đánh bại thực dân Pháp tại chiến trường Việt Bắc.

  • Năm 1950: Việt Nam thiết lập được quan hệ với nhiều nước và giành thắng lợi trong chiến dịch Biên giới.

a) Bảng thông tin có nội dung phản ánh về sự tương phản giữa thiện chí hòa bình của Việt Nam và dã tâm xâm lược của thực dân Pháp.
b) Trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến, Việt Nam kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
c) Mặc dù phát triển trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc, song nhân dân Việt Nam vẫn liên tục tiến công đánh bại các cuộc phản công của quân Pháp trong những năm đầu của cuộc kháng chiến.
d) Bảng thông tin trên cho thấy, cuộc chiến tranh cách mạng của Việt Nam phát triển từ chiến tranh cục bộ đến chiến tranh toàn quốc, từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy kết hợp với chiến tranh du kích.

Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Điều kiện khách quan cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đã hoàn toàn chín muồi, “thời cơ ngàn năm có một” đã đến, trong lúc điều kiện chủ quan của ta hết sức thuận lợi. Tuy nhiên, thắng lợi của cuộc nổi dậy không đơn giản, dễ dàng, do sự chống phá của kẻ thù, do âm mưu của Tưởng, Anh, Pháp tiến quân nhanh vào Đông Dương nhằm ngăn chặn cách mạng. Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa, xét về điều kiện chủ quan, chỉ còn tùy thuộc vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quyết tâm của bộ tham mưu cách mạng”.
(Trần Bá Đệ, Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến nay, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000)

a) Đoạn tư liệu phản ánh điều kiện khách quan cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong năm 1945 ở Việt Nam đã hoàn toàn chín muồi.
b) Thời cơ khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 hình thành chủ yếu từ sau khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
c) Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng là nhân tố quyết định tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d) Việc Trung Hoa Dân Quốc, Anh, Pháp can thiệp đã tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi, góp phần thúc đẩy Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây:

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết, ngày 27 tháng 7 năm 1954, Ban Bí thư Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ra chỉ thị “Tuyên truyền về những Hiệp định của Hội nghị Giơ-ne-vơ – Tình hình và nhiệm vụ mới”. Chỉ thị có đoạn:
“Mục đích cuộc đấu tranh ái quốc của ta là hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ. Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân cần phải tiếp tục đấu tranh gian khổ, lâu dài để củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc… kiên quyết chống tư tưởng cầu an, hưởng lạc, chủ quan khinh địch… Để cao lòng tin tưởng ở thắng lợi hoàn toàn sau này”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001)

a) Tư liệu có nội dung phản ánh về khát vọng độc lập, hòa bình, thống nhất của nhân dân Việt Nam.
b) Mặc dù Hiệp định Giơ-ne-vơ đã được ký kết, nhưng để đi đến hòa bình, nhân dân Việt Nam cần kiên trì đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược.
c) Sau khi thực dân Pháp rút quân, đế quốc Mỹ nảy sinh mưu đồ độc chiếm miền Nam Việt Nam.
d) Trong những năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, miền Nam Việt Nam chỉ còn một chính quyền và một quân đội của địch nên cần đẩy mạnh công tác tư tưởng.

Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cộng đồng ASEAN được hình thành trên cơ sở ba trụ cột: Cộng đồng chính trị – an ninh, Cộng đồng kinh tế và Cộng đồng văn hóa – xã hội. Mỗi cộng đồng có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ khác nhau. Song giữa những cộng đồng này có mối quan hệ khăng khít và chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và bổ sung cho nhau nhằm cùng hướng tới mục tiêu chung mà Cộng đồng ASEAN theo đuổi”.
(Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình pháp luật Cộng đồng ASEAN, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, 2016)

a) Theo đoạn tư liệu, ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN có quan hệ khăng khít, hỗ trợ nhau cùng hướng tới mục tiêu chung.
b) Trong Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội (ASCC) giữ vai trò chủ yếu trong việc tạo môi trường hòa bình, ổn định cho sự phát triển toàn diện của châu lục.
c) Tuyên bố Ba-li II (2003) đã đề ra và khởi nguồn chính thức cho ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.
d) Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN được hình thành từ sớm, tuy nhiên phải trải qua hơn nửa thế kỷ nỗ lực không ngừng của các nước thành viên mới trở thành hiện thực.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận