Đề thi thử Kinh tế pháp luật THPT 2026 – Sở GDĐT Lào Cai

Năm thi: 2026
Môn học: KTPL
Trường: Sở GDĐT Lào Cai
Người ra đề: ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: KTPL
Trường: Sở GDĐT Lào Cai
Người ra đề: ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi

Đề thi thử Kinh tế pháp luật THPT 2026 – Sở GDĐT Lào Cai là tài liệu ôn luyện thuộc môn Kinh tế và Pháp luật dành cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Đây là tài liệu mang tính chất đề ôn thi chuyển cấp kết hợp luyện tập tổng hợp, được xây dựng bởi tổ bộ môn Kinh tế và Pháp luật trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Lào Cai, do ThS. Nguyễn Thị Thu Huyền chủ trì biên soạn vào năm 2026. Nội dung đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới, tập trung vào các chuyên đề như pháp luật và đời sống, kinh tế thị trường, quyền và nghĩa vụ công dân, cùng các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế đa dạng, giúp học sinh làm quen với dạng đề thi thử kinh tế pháp luật thpt tổng hợp và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức.

Đề thi Kinh tế và Pháp luật trên dethitracnghiem.vn mang đến môi trường luyện tập trực tuyến tiện lợi cho học sinh yêu thích môn kinh tế pháp luật, bộ môn khoa học xã hội và các kiến thức liên quan đến pháp luật – kinh tế. Nền tảng cung cấp hệ thống câu hỏi phong phú, được phân chia theo từng chủ đề như pháp luật với công dân, thị trường và cạnh tranh, quyền công dân và nghĩa vụ xã hội. Đây là nguồn tài liệu trắc nghiệm đại học hữu ích giúp học sinh ôn tập thi THPT hiệu quả, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ cải thiện điểm số và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quá trình biến đổi về chất của nền kinh tế, bao gồm sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và đảm bảo công bằng xã hội được gọi là
A. phát triển kinh tế.
B. tăng trưởng kinh tế.
C. hiện đại hóa.
D. công nghiệp hóa.

Câu 2. Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác định tiền lương và các điều kiện làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là
A. thị trường lao động.
B. thị trường dịch vụ.
C. thị trường hàng hóa.
D. thị trường tài chính.

Câu 3. Hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là
A. tuân thủ pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.

Câu 4. Việc tự ý bắt, giam giữ người là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bảo hộ tính mạng, sức khỏe.
B. Bất khả xâm phạm chỗ ở.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Bảo hộ danh dự, nhân phẩm.

Câu 5. Hình thức tổ chức kinh tế nào dưới đây thường có quy mô nhỏ, thuộc sở hữu của cá nhân hoặc gia đình, các thành viên tự tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình?
A. Hợp tác xã.
B. Công ty cổ phần.
C. Hộ sản xuất kinh doanh.
D. Doanh nghiệp nhà nước.

Câu 6. Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò là mục đích và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
A. Hoạt động trao đổi.
B. Hoạt động sản xuất.
C. Hoạt động phân phối.
D. Hoạt động tiêu dùng.

Câu 7. Điểm khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp chủ thể xác định được mục tiêu và hướng đi cho doanh nghiệp chính là
A. xây dựng ý tưởng kinh doanh.
B. ký kết hợp đồng lao động.
C. phân tích báo cáo tài chính.
D. khảo sát thị trường lao động.

Câu 8. Khi mức giá chung của nền kinh tế tăng lên ở mức hai đến ba con số hằng năm là phản ánh loại hình lạm phát nào?
A. Siêu lạm phát.
B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã.
D. Lạm phát thấp.

Câu 9. Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam là văn bản nào dưới đây?
A. Pháp lệnh.
B. Luật.
C. Hiến pháp.
D. Nghị định.

Câu 10. Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo sửa đổi Hiến pháp.
B. Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
C. Phát tán tài liệu sai sự thật về các chính sách của Nhà nước.
D. Kiến nghị với cơ quan thẩm quyền về sửa chữa trường học.

Câu 11. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm khi
A. nhận xét trung thực về kết quả học tập của bạn.
B. từ chối tham gia các hoạt động thiện nguyện.
C. tung tin bịa đặt nhằm bôi nhọ người khác.
D. chia sẻ các thông tin tuyển dụng chính thức.

Câu 12. Khi giá thịt heo tăng cao, người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang mua thịt gà hoặc cá. Hiện tượng này sẽ làm cho
A. lượng cung thịt heo tăng.
B. cung và cầu thịt heo bằng nhau.
C. lượng cầu thịt heo giảm.
D. lượng cầu thịt heo tăng.

Câu 13. Theo quy định của pháp luật hiện hành, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
A. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
B. công khai nội dung phiếu bầu cho người khác.
C. tìm hiểu kỹ thông tin các ứng cử viên.
D. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi 14, 15:
Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế là nền kinh tế có độ mở lớn với mạng lưới 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) đang thực thi. Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta đạt mức kỷ lục trên 750 tỷ USD. Đặc biệt, việc ký kết Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) với Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) vào tháng 10/2024 đã mở ra cơ hội thâm nhập sâu vào thị trường Trung Đông. Bên cạnh đó, các hiệp định đa phương như CPTPP và RCEP đang giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Về đầu tư, tính đến cuối năm 2024, vốn FDI thực hiện tại Việt Nam ước đạt khoảng 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước. (Báo cáo số 215/BC-TCTK ngày 29/12/2024 của Tổng cục Thống kê về Tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2024).

Câu 14. Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện (CEPA) mà Việt Nam kí kết trong thông tin trên là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế nào?
A. Hội nhập toàn cầu.
B. Liên minh tiền tệ.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập khu vực.

Câu 15. Theo thông tin trên, hoạt động kinh tế đối ngoại nào là động lực chính giúp tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt mức kỷ lục?
A. Tín dụng quốc tế.
B. Thương mại quốc tế.
C. Đầu tư quốc tế.
D. Chuyển giao công nghệ.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17:
Theo báo cáo từ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tính đến hết năm 2023, diện bao phủ bảo hiểm xã hội (BHXH) đạt khoảng 18,26 triệu người (chiếm 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi). Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cũng khẳng định vai trò là “giá đỡ” vững chắc khi đạt 14,7 triệu người tham gia. Chính sách trợ giúp xã hội hiện đang thực hiện chi trả hằng tháng cho khoảng 3,37 triệu người. Đặc biệt, từ ngày 01/7/2024, Chính phủ chính thức điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 360.000 đồng/tháng lên 500.000 đồng/tháng, góp phần nâng cao đời sống cho nhóm đối tượng yếu thế trước các rủi ro trong cuộc sống.

Câu 16. Trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta, việc Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 360.000 đồng/tháng lên 500.000 đồng/tháng là nội dung thuộc chính sách nào sau đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
B. Chính sách phát triển thị trường lao động.
C. Chính sách ưu đãi người có công.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Câu 17. Việc chi trả trợ giúp xã hội cho 3,37 triệu người thể hiện vai trò nào của an sinh xã hội?
A. Phân phối lại thu nhập.
B. Tăng thu ngân sách.
C. Triệt tiêu thất nghiệp.
D. Hỗ trợ nhóm yếu thế.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18, 19:
Chị N là nhân viên tại công ty T. Trong quá trình làm việc, chị luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc. Do biến động kinh tế, công ty T buộc phải cắt giảm nhân sự và chị N nằm trong danh sách này. Trong thời gian chờ tìm việc mới, chị N đã nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm để có chi phí trang trải cuộc sống và được hỗ trợ đào tạo nghề để sớm trở lại thị trường lao động.

Câu 18. Theo quy định của pháp luật, các loại hình bảo hiểm bắt buộc mà chị N đã tham gia tại công ty bao gồm
A. bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm tài sản.
B. bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
C. bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
D. bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế.

Câu 19. Chế độ bảo hiểm nào dưới đây giúp chị N có thu nhập thay thế và được hỗ trợ học nghề trong thời gian chưa tìm được việc làm mới?
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm y tế hộ gia đình.
D. Bảo hiểm thương mại.

Câu 20. Ông K là lao động tự do được tuyển dụng vào làm bảo vệ kho hàng hóa cho một doanh nghiệp do ông Q làm giám đốc. Khi được ông Q giao nhiệm vụ trực tiếp trông coi và quản lý kho hàng, ông K đã thực hiện quyền nào sau đây đối với tài sản?
A. Chiếm hữu tài sản.
B. Định đoạt tài sản.
C. Sử dụng tài sản.
D. Tiêu dùng tài sản.

Câu 21. Anh P và chị Q cùng góp vốn thành lập một công ty cổ phần. Việc lựa chọn mô hình này thể hiện nội dung nào của quyền tự do kinh doanh?
A. Tự chủ tìm kiếm thị trường.
B. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức.
C. Tự do thay đổi ngành, nghề.
D. Tự do mở rộng quy mô vốn.

Câu 22. Theo quy định của pháp luật về thuế, khi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế thực hiện hành động nào dưới đây là đúng nghĩa vụ của mình?
A. Chủ động kê khai trung thực, chính xác và nộp thuế đúng hạn.
B. Tìm cách tối ưu hóa lợi nhuận bằng việc giảm bớt số liệu doanh thu.
C. Chỉ thực hiện nộp thuế khi có sự kiểm tra của cơ quan chức năng.
D. Ủy quyền toàn bộ việc quyết định số thuế phải nộp cho cơ quan thuế.

Câu 23. Theo quy định của pháp luật, việc các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh là thực hiện trách nhiệm xã hội ở phương diện nào dưới đây?
A. Trách nhiệm pháp lý.
B. Trách nhiệm đạo đức.
C. Trách nhiệm nhân đạo.
D. Trách nhiệm kinh tế.

Câu 24. Khoản chi nào sau đây thuộc nhóm chi thiết yếu?
A. Mua sắm đồ xa xỉ.
B. Tiền vui chơi, giải trí.
C. Đi du lịch nghỉ dưỡng.
D. Tiền ăn uống, điện nước.


PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. VKSND huyện Thanh Miện (nay là xã Hải Hưng – Thành phố Hải Phòng) phối hợp với TAND cùng cấp trực tiếp thực hành quyền công tố, kiểm sát xét xử vụ án hình sự Trần Văn Tiến phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, quy định tại khoản 2 Điều 174 Bộ luật Hình sự. Theo nội dung Cáo trạng truy tố của VKSND huyện Thanh Miện: Mặc dù không kinh doanh, buôn bán hàng gia dụng nhưng Trần Văn Tiến nảy sinh ý định tự lập các facebook với tên gọi khác nhau và tự tạo ra các địa chỉ kho hàng giả rồi tải một số hình ảnh, video liên quan đến đồ gia dụng từ các hội nhóm khác đăng lên facebook của mình mục đích để người khác giao dịch mua bán hàng. Khi các bị hại chuyển tiền mua hàng vào số tài khoản ngân hàng do Trần Văn Tiến cung cấp, Tiến không giao hàng như cam kết mà chặn liên lạc để chiếm đoạt tiền của bị hại. Với thủ đoạn như trên, từ ngày 03/02/2024 đến ngày 05/7/2024, Tiến đã chiếm đoạt tiền của 15 người bị hại với tổng số tiền là 86.755.000 đồng. Các bị hại đã trình báo cơ quan công an về hành vi của Tiến. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thanh Miện đã tuyên phạt bị cáo 03 năm 06 tháng tù về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
a) Trần Văn Tiến đã vi phạm nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.
b) Trong trường hợp trên, Trần Văn Tiến không có quyền chiếm hữu nhưng hoàn toàn có quyền sử dụng số tiền 86.755 triệu đồng.
c) Hình thức thực hiện của Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Thanh Miện trong thông tin trên là áp dụng pháp luật.
d) Các bị hại trong thông tin trên đã thực hiện đúng quyền tố cáo của công dân đối với hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ sở hữu tài sản.

Câu 2. Doanh nghiệp S kinh doanh thủy hải sản xuất khẩu. Bên cạnh việc đảm bảo lương thưởng và môi trường làm việc an toàn, doanh nghiệp đã chủ động áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường (dù luật trong nước chưa bắt buộc tất cả). Doanh nghiệp cũng trích một phần lợi nhuận để hỗ trợ ngư dân vùng nguyên liệu cải thiện kỹ thuật đánh bắt bền vững. Nhờ đó, sản phẩm của doanh nghiệp S được dán nhãn “xanh”, giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường khó tính và tăng lợi nhuận đột biến.
a) Việc doanh nghiệp S hỗ trợ ngư dân kỹ thuật đánh bắt bền vững là thực hiện trách nhiệm kinh tế nhằm duy trì chuỗi cung ứng lâu dài.
b) Việc dán nhãn “xanh” để chiếm lĩnh thị trường khó tính cho thấy trách nhiệm xã hội có thể bổ trợ cho trách nhiệm kinh tế.
c) Mọi khoản trích lợi nhuận để hỗ trợ cộng đồng của doanh nghiệp S đều được coi là trách nhiệm nhân văn bắt buộc.
d) Áp dụng các tiêu chuẩn môi trường quốc tế khi luật trong nước chưa yêu cầu là biểu hiện của trách nhiệm pháp lý.

Câu 3. Gia đình ông K có tổng thu nhập ổn định là 40 triệu đồng/tháng. Ông K thiết lập quy tắc tài chính: 55% cho chi tiêu thiết yếu, 15% cho quỹ dự phòng y tế và 30% cho mục tiêu mua xe máy trị giá 60 triệu đồng. Tuy nhiên, từ tháng thứ 3, do biến động thị trường, chi phí thiết yếu thực tế phát sinh thêm 2 triệu đồng/tháng.
a) Quỹ dự phòng y tế của gia đình ông K là một loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện của Nhà nước.
b) Việc phân bổ các quỹ tài chính giúp ông K chủ động ứng phó trước những biến động của thị trường.
c) Nếu không cắt giảm chi tiêu khác, ông K vẫn sẽ mua được xe máy đúng hạn theo kế hoạch 5 tháng.
d) Khoản tiền ông K dự định tích lũy để thực hiện mục tiêu mua xe máy hàng tháng là 12 triệu đồng.

Câu 4. Theo định hướng của Tổng Bí thư Tô Lâm, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam đến năm 2030 là tập trung vào việc đưa đất nước bước vào kỉ nguyên phát triển giàu mạnh với mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân từ 10% trở lên. Dự kiến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD, kinh tế số chiếm tối thiểu 30% GDP, công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 28% GDP. Về xã hội, chỉ số HDI duy trì trên 0,7; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 – 40%. Về môi trường, tỉ lệ che phủ rừng được duy trì ổn định ở mức 42%, giảm 9% phát thải nhà kính so với kịch bản phát triển thông thường.
a) Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để Việt Nam thực hiện các mục tiêu về chỉ số phát triển con người (HDI) và nâng cao chất lượng nguồn lao động.
b) Mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân từ 10% trở lên là chỉ tiêu duy nhất để xác định Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế phát triển.
c) Việc nâng cao tỉ trọng kinh tế số và công nghiệp chế biến, chế tạo phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
d) Chỉ tiêu giảm phát thải nhà kính cho thấy Việt Nam đang theo đuổi mô hình tăng trưởng kinh tế xanh, gắn tăng trưởng với bảo vệ môi trường.


———– HẾT ———-
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị không giải thích thêm.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận