Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch sử – Sở GDĐT An Giang là tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026 khi bước vào giai đoạn ôn tập chuyên sâu cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điểm đáng chú ý của đề không chỉ nằm ở việc bao quát các chuyên đề quan trọng, mà còn ở khả năng giúp người học kiểm tra tư duy hệ thống, mức độ nhớ mốc thời gian và cách liên kết các sự kiện theo tiến trình lịch sử. Với những em đang cần đề thử tốt nghiệp THPT môn Lịch sử, đây là nguồn luyện tập phù hợp để rà lại các nội dung như lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào cách mạng và những câu hỏi tổng hợp có tính phân hóa. Bên cạnh giá trị ôn tập nền tảng, đề còn giúp học sinh rèn kỹ năng so sánh, đối chiếu bối cảnh và nhận diện bản chất vấn đề, vì vậy cũng có thể xem như đề thi trắc nghiệm đại học dành cho người học muốn nâng cao độ chắc tay trước các kỳ thi quan trọng.
Khi làm bài trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể tiếp cận đề ôn chuyển cấp online theo hình thức trực tuyến, nhờ đó việc tự học trở nên chủ động và dễ theo dõi hơn trong năm 2026. Sau mỗi lượt luyện tập, người học có thể xem đáp án ngay, kiểm tra kết quả của mình và tiếp tục làm lại để nhận ra phần kiến thức nào còn dễ nhầm lẫn. Riêng với môn Lịch sử, cách luyện này rất hữu ích vì học sinh có thể nhìn rõ mình đang yếu ở phần mốc niên đại, nhận biết sự kiện hay câu hỏi vận dụng tổng hợp. Nhờ vậy, quá trình ôn thi không còn dàn trải mà đi đúng trọng tâm hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần tăng tốc trước kỳ thi tốt nghiệp THPT.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH AN GIANG
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề 0807
—
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhận định nào dưới đây là đúng về quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?
A. Xu thế toàn cầu hóa đã đưa loài người chuyển sang nền văn minh thông tin.
B. Quan hệ quốc tế bị thu hẹp lại do tác động của cục diện hai cực hai phe.
C. Phần lớn các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh, vừa hợp tác.
D. Các cuộc nội chiến, xung đột đều được giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
Câu 2. Hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1950 đã
A. khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
B. góp phần tăng cường thêm tiềm lực cho chính quyền dân chủ.
C. phá sản kế hoạch Rơ-ve, xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D. vươn lên trở thành một mặt trận chiến lược trong kháng chiến.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng hai cực.
B. Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ.
C. Xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
D. Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém làm suy giảm sức mạnh của Mỹ và Liên Xô.
Câu 4. Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh chủ trương thành lập
A. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
B. Chính phủ lâm thời.
C. Mặt trận Việt Minh.
D. Ủy ban dân tộc giải phóng.
Câu 5. Thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy
A. kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại, trong đó ngoại lực giữ vai trò quan trọng.
B. đổi mới bằng những biện pháp đột phá, mở đường cho chế độ đa nguyên, đa đảng.
C. bộ mặt đất nước thay đổi, bước đầu thực hiện quyền làm chủ cơ bản của nhân dân.
D. hội nhập quốc tế là nhân tố quyết định thành công của nền kinh tế thị trường.
Câu 6. Với việc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), thành lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941) và thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lênin riêng (2 – 1951) đã thể hiện tư tưởng nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
A. Đại đoàn kết dân tộc gắn với đoàn kết quốc tế.
B. Tư tưởng dân tộc chủ nghĩa cục bộ, hẹp hòi.
C. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
D. Đề cao nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết.
Câu 7. Trong những năm 1975 – 1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Tiến hành đổi mới toàn diện.
B. Đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Hội nhập quốc tế sâu rộng.
D. Bảo vệ biên giới Tây Nam.
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của Mặt trận Việt Minh trong Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Kết hợp với lực lượng quân Đồng minh cùng tham gia giành chính quyền.
B. Góp phần xây dựng lực lượng chính trị hùng hậu để giành chính quyền.
C. Cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân cả nước khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và tập dượt quần chúng đấu tranh.
Câu 9. Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
A. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất.
B. Sang Liên Xô dự Đại hội Quốc tế Nông dân.
C. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản.
D. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
Câu 10. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang (thế kỉ XV) gắn với cuộc khởi nghĩa nào sau đây?
A. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
B. Khởi nghĩa Lý Bí.
C. Khởi nghĩa Lam Sơn.
D. Khởi nghĩa Bà Triệu.
Câu 11. Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
A. Tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
C. Tạo sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng đất nước.
D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Câu 12. Một trong những đóng góp của phong trào Tây Sơn (thế kỷ XVIII) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là
A. hoàn thành thống nhất đất nước.
B. đập tan ách thống trị của nhà Minh.
C. thoát khỏi nguy cơ xâm lược của Pháp.
D. bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Câu 13. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện nào sau đây?
A. Tầm nhìn ASEAN 2020.
B. Tuyên bố Băng Cốc.
C. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
D. Hiến chương ASEAN.
Câu 14. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN chính thức được khẳng định trong bối cảnh nào sau đây?
A. ASEAN còn non trẻ, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
B. Nhiều quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
C. Các nước ASEAN có sự tương đồng về trình độ phát triển.
D. ASEAN đã hoàn thành quá trình kết nạp thành viên.
Câu 15. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có quyết định nào sau đây?
A. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
B. Phát động toàn quốc kháng chiến.
C. Phản công quân Pháp tại Việt Bắc.
D. Mở cuộc đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Câu 16. Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 được đề ra trong bối cảnh nào sau đây?
A. Nền kinh tế bị khủng hoảng.
B. Chính quyền cách mạng non trẻ.
C. Đất nước chia cắt thành hai miền.
D. Chiến tranh lạnh vừa chấm dứt.
Câu 17. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ
A. chế độ độc tài quân sự.
B. chính quyền Xô viết.
C. phong kiến Nga hoàng.
D. chính phủ lâm thời.
Câu 18. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ.
B. Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
Câu 19. Một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc là
A. phân chia thế giới sau chiến tranh.
B. khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
C. thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước.
D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Câu 20. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Kết hợp đấu tranh bạo lực với mặt trận ngoại giao để đánh đổ chính quyền Sài Gòn.
B. Diễn ra chủ yếu tại các đô thị lớn nhằm lật đổ hoàn toàn chính quyền Mỹ – Diệm.
C. Giải quyết mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chế độ Mỹ – Diệm và phong kiến.
D. Có sự kết hợp giữa đấu tranh chống đế quốc và phong kiến khi thời cơ thuận lợi đến.
Câu 21. Về chính trị, trong những năm 1951 – 1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Tiếp tục triển khai cải cách giáo dục.
B. Cải cách ruộng đất được phát động.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
D. Mặt trận Liên Việt được thành lập.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24
“Cuộc tiến công và nổi dậy đồng loạt năm 1968 là kết quả và đỉnh cao nhất của quân và dân ta đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, đập tan ý chí xâm lược miền Nam của Mỹ, buộc Mỹ phải ngồi đàm phán với ta ở bàn hội nghị, chấm dứt ném bom miền Bắc không điều kiện và phải thay đổi chiến lược ở miền Nam. Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam, đưa sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta sang thời kì lịch sử mới”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.353)
Câu 22. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo ra cục diện mới trên chiến trường miền Nam Việt Nam vì lí do nào sau đây?
A. Làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
C. Buộc Mỹ phải đưa quân vào Việt Nam.
D. Buộc Mỹ phải rút hết quân khỏi Việt Nam.
Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam?
A. Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. Góp phần bảo vệ công cuộc xây nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
D. Đưa ngoại giao trở thành mặt trận quyết định của cuộc kháng chiến.
Câu 24. Theo đoạn tư liệu, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam đánh bại chiến lược
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Chiến tranh đơn phương.
—
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi […]. Đây là bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”
(Vũ Khoan, Việt Nam gia nhập ASEAN – Bậc thang đầu tiên của hội nhập, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2021, tr.202)
a) Việt Nam gia nhập ASEAN mở đầu cho quá trình hòa giải giữa nhóm các nước sáng lập ASEAN và ba nước Đông Dương.
b) Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đã tạo điều kiện để Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ.
c) Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ ba và xu thế toàn cầu hóa là một trong những nhân tố tác động đến việc Việt Nam gia nhập ASEAN.
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, từ kinh tế và chính trị đến tổ chức, tư tưởng, văn hóa. Đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968)
a) Trong công cuộc Đổi mới, Việt Nam chủ trương xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường nhằm phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, giải phóng sức sản xuất.
b) Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm vì kinh tế là nhân tố quyết định bản chất và sự ổn định của chế độ chính trị.
c) Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đổi mới đất nước là thay đổi về biện pháp, bước đi và mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d) Trong quá trình Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn có sự điều chỉnh và bổ sung nhận thức, đảm bảo kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Câu 3. Cho những thông tin trong bảng dưới đây:
| Thời gian | Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc |
|---|---|
| 5 – 1941 | Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941). |
| Ngày 19 – 5 – 1941, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh và tổ chức chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng cho Cách mạng tháng Tám 1945. | |
| 8 – 1942 | Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tìm cách phối hợp hành động với phong trào chống Nhật của nhân dân Trung Quốc và các lực lượng Đồng minh chống phát xít trên chiến trường châu Á-Thái Bình Dương. |
| 8 – 1945 | Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng, Mặt trận Việt Minh trực tiếp lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. |
| 2 – 9 – 1945 | Tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. |
a) Bằng việc sáng lập Mặt trận Việt Minh (5 – 1941), Nguyễn Ái Quốc đã tập hợp lực lượng toàn dân tộc nhằm giải quyết triệt để những nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam.
b) Bảng thông tin trên đề cập đến hoạt động của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
c) Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) đưa nhân dân Việt Nam bước vào thời kì chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d) Nhờ những hoạt động ngoại giao khôn khéo của Hồ Chí Minh, trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã nhận được sự ủng hộ to lớn của quân Đồng minh.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ngoại giao đã góp phần tích cực phá vòng vây. Từ năm 1950, Việt Nam thiết lập được quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, gắn Việt Nam với quốc tế. Phối hợp với thắng lợi quân sự, năm 1954, Việt Nam đã tiến hành đàm phán ở Giơ-ne-vơ để kết thúc chiến tranh, giải phóng nửa nước, tạo hậu phương vững chắc và cơ sở pháp lí cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất, đồng thời góp phần xứng đáng vào phong trào chống thực dân cũ… Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, để phục vụ hai nhiệm vụ chiến lược, ngoại giao Việt Nam đã tích cực, chủ động tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ trên thế giới, tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho nhân dân ta trong cuộc đụng đầu lịch sử với đế quốc Mỹ đầu sỏ”.
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.445 – 446)
a) Ngoại giao Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) đã trở thành một mặt trận, góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.
b) Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975) cho thấy nguyên tắc tối cao trong quan hệ đối ngoại là đặt mục tiêu độc lập dân tộc lên hàng đầu.
c) Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) đã mở đường cho thắng lợi quân sự, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
d) Năm 1950, Việt Nam thiết lập được quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và nhiều nước dân chủ nhân dân.
—
———- HẾT ———-
