Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch sử – Sở GDĐT Thái Nguyên (Lần 2) là tài liệu ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, nhất là ở giai đoạn cần kiểm tra lại độ chắc kiến thức trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Khi làm đề, người học không chỉ ôn lại các mốc sự kiện quen thuộc mà còn có điều kiện đánh giá khả năng hệ thống hóa tiến trình lịch sử, nhận diện mối liên hệ giữa các giai đoạn và xử lý những câu hỏi mang tính so sánh, tổng hợp. Với những em đang cần đề ôn tốt nghiệp THPT môn Lịch sử, đây là nguồn tham khảo hữu ích để rà soát các nội dung trọng tâm như lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào cách mạng và những chuyên đề có tính phân hóa. Ngoài chức năng củng cố nền tảng, đề còn giúp học sinh rèn tư duy phân tích bối cảnh, xác định niên đại và chọn đáp án chính xác hơn, vì vậy cũng có thể xem như đề luyện đại học dành cho người học muốn nâng cao chất lượng làm bài.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể thực hành với đề luyện chuyển cấp theo hình thức trực tuyến để việc ôn tập trở nên linh hoạt và dễ kiểm soát hơn trong năm 2026. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, theo dõi kết quả qua từng lượt luyện tập và nhận ra rõ hơn mình đang hay sai ở phần ghi nhớ sự kiện, mốc thời gian hay câu hỏi vận dụng tổng hợp. Với môn Lịch sử, cách học này đặc biệt hiệu quả vì giúp học sinh không ôn lan man mà tập trung đúng vào nhóm kiến thức còn yếu. Nhờ đó, quá trình luyện đề trở nên có trọng tâm hơn, tiết kiệm thời gian hơn và phù hợp với học sinh lớp 12 đang cần duy trì nhịp ôn thi ổn định trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 04 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT LẦN THỨ BA – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN THI: LỊCH SỬ – THPT, GDTX
(Thời gian làm bài: 50 phút)
Họ và tên: ………………………………………….. Số báo danh: ……………… MÃ ĐỀ: 0801
—
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Từ năm 1996, Việt Nam đẩy mạnh
A. phát triển nền kinh tế tập trung.
B. đấu tranh phá thế bị bao vây, cô lập.
C. xây dựng hậu phương kháng chiến.
D. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 2. Đối với Việt Nam, Cách mạng tháng Tám (1945) thành công đã
A. giành quyền tự do, dân chủ cho nhân dân.
B. hình thành nền truyền thống yêu nước.
C. mở ra kỷ nguyên hòa bình, thống nhất.
D. mở rộng trên thực tế lãnh thổ quốc gia.
Câu 3. Trong những năm 1975 – 1978, nhân dân Việt Nam đấu tranh chống quân Pôn Pốt ở vùng
A. đồng bằng sông Hồng.
B. miền núi phía Bắc.
C. duyên hải miền Trung.
D. biên giới Tây Nam.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò đảm bảo quyền con người của Liên hợp quốc?
A. Mở rộng chạy đua vũ trang.
B. Thực hiện bình đẳng giới.
C. Tổ chức các cuộc biểu tình.
D. Hạn chế quyền tự do cá nhân.
Câu 5. Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập của
A. các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau.
B. hệ thống kinh tế, tài chính gắn kết toàn cầu.
C. công ty, tập đoàn hoạt động xuyên quốc gia.
D. phe Đồng minh chống chủ nghĩa phát xít.
Câu 6. Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh
A. xu thế toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới.
B. chủ nghĩa tư bản bị mất hết ảnh hưởng ở Đông Nam Á.
C. một số tổ chức hợp tác trước đó ở Đông Nam Á đã giải thể.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) tan rã.
Câu 7. Việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh đã
A. chấm dứt mọi tranh chấp lãnh thổ ở châu Âu.
B. khởi đầu cuộc chiến tranh thế giới mới.
C. thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các quốc gia.
D. mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Câu 8. Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định
A. thực hiện thí điểm cải cách ruộng đất.
B. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
D. đề ra đường lối đổi mới đất nước.
Câu 9. Một trong những nhân tố tác động đến quá trình hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh là sự
A. phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học – công nghệ.
B. gia tăng đối đầu quân sự trong phe tư bản chủ nghĩa.
C. xuất hiện và chi phối nền kinh tế của tư bản tài chính.
D. hình thành hệ thống thuộc địa trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 10. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) ra đời đã thúc đẩy sự lưu chuyển tự do của
A. quân đội.
B. hàng hóa.
C. luật pháp.
D. tòa án.
Câu 11. Từ năm 2006 đến nay, về đối ngoại, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
A. bước đầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
B. lấy hội nhập văn hóa – giáo dục là trọng tâm.
C. chuyển hội nhập kinh tế sang hội nhập chính trị.
D. mở rộng phạm vi, lĩnh vực hội nhập quốc tế.
Câu 12. Tháng 10 – 1947, thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên
A. Tây Nguyên.
B. Việt Bắc.
C. Đà Nẵng.
D. Hà Nội.
Câu 13. Trong khoảng 10 năm đầu của thế kỉ XX, nhà cách mạng nào sau đây của Việt Nam tích cực hoạt động đối ngoại với khát vọng cứu nước, cứu dân?
A. Nguyễn Phú Trọng.
B. Phạm Văn Đồng.
C. Võ Nguyên Giáp.
D. Phan Bội Châu.
Câu 14. Trong công cuộc Đổi mới đất nước, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
A. Bình thường hóa quan hệ với Nga.
B. Có tốc độ tăng trưởng cao.
C. Hoàn thiện thể chế nhà nước.
D. Phổ cập giáo dục bậc đại học.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức an ninh phi truyền thống của Cộng đồng ASEAN?
A. Các loại dịch bệnh.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Xung đột quân sự.
D. Nạn khủng bố, ma túy.
Câu 16. Trong những năm gần đây, đứng trước nhiều bất ổn của thế giới, Đảng xác định: về đối ngoại, Việt Nam
A. chọn chính nghĩa, không chọn bên.
B. thủy chung với các nước đồng minh.
C. ưu tiên quan hệ với phe xã hội chủ nghĩa.
D. mở rộng quan hệ các nước thuộc địa.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ASEAN?
A. Sự đối đầu giữa ASEAN và các nước Đông Dương.
B. Trình độ phát triển không đều giữa các thành viên.
C. Sự suy yếu và sụp đổ của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. Tình trạng mâu thuẫn Đông – Tây phát triển gay gắt.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 18, 19, 20:
“Dưới ánh sáng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương, thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy ở miền Nam bắt đầu từ tháng 3 – 1975 đã toàn thắng. Ngày 30 – 4 – 1975, ngày lịch sử vô cùng vẻ vang của dân tộc, Sài Gòn và toàn bộ miền Nam nước ta đã hoàn toàn giải phóng; ngụy quân và ngụy quyền, toàn bộ cơ cấu chế độ thực dân mới được Mỹ ra sức xây dựng trong suốt hai chục năm qua đã bị đập tan. Đánh bại hoàn toàn chính sách xâm lược và nô dịch tàn bạo của đế quốc Mỹ đối với nước ta, dân tộc ta, đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2004, tr. 291).
Câu 18. Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đoạn tư liệu trên?
A. Mối quan hệ truyền thống giữa các nước Đông Dương.
B. Tầm vóc quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
C. Niềm tự hào cao độ của nhân dân Việt Nam.
D. Thất bại của các lực lượng phản cách mạng.
Câu 19. Nhận định nào sau đây đúng về giá trị của đại thắng mùa Xuân năm 1975 đối với dân tộc Việt Nam?
A. Giải phóng hai miền, thống nhất đất nước, tạo tiền đề đưa cả nước vào kỷ nguyên phát triển mới.
B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ, buộc Mỹ phải từ bỏ ý đồ chống phá cách mạng Việt Nam.
C. Tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất các mặt của đất nước, nâng tầm vị thế quốc tế của quốc gia.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, kết thúc quá trình đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 20. Tư liệu đề cập tới vai trò lãnh đạo của
A. Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
D. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
Câu 21. Đại hội đại biểu lần thứ II (1951), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng đều
A. diễn ra khi cách mạng Việt Nam phát triển mạnh, đòi hỏi phải nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.
B. bổ sung, phát triển lý luận và tư duy lãnh đạo về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
C. thông qua văn kiện chính trị là các bản Cương lĩnh xây dựng đất nước trong từng giai đoạn lịch sử.
D. đề ra đường lối chiến lược mới để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị và xã hội.
Câu 22. Nhận xét nào sau đây đúng về tiến trình phát triển của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam từ năm 1954 đến 1975?
A. Từ đấu tranh bí mật chống Mỹ sang đấu tranh công khai chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
B. Xuất phát từ tiền tuyến miền Nam, sau đó lan sang miền Trung rồi mở rộng ra miền Bắc.
C. Chuyển từ những cuộc đấu tranh ở rừng núi, nông thôn sau đó lan sang các đô thị lớn.
D. Đi từ đấu tranh pháp lí, cục bộ, địa phương tiến lên tổng công kích và nổi dậy quy mô lớn.
Câu 23. Đối với Việt Nam, thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
B. Tăng cường tự chủ kinh tế bằng cách từng bước hạn chế hợp tác quốc tế.
C. Kết hợp nội lực với ngoại lực, trong đó yếu tố ngoại lực giữ vai trò chính.
D. Lấy hội nhập chính trị để mở đường cho hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế.
Câu 24. Hiệp định Pa-ri (1973) về Việt Nam đã khắc phục được hạn chế nào sau đây của Hiệp định Sơ bộ (1946)?
A. Độc lập, tự chủ trong đàm phán và đề cập đến việc rút hết lực lượng nước ngoài.
B. Chủ động đề xuất và trực tiếp đàm phán với đại diện kẻ thù chính của dân tộc.
C. Không chấp nhận sự tồn tại của lực lượng ngoài cách mạng trên lãnh thổ Việt Nam.
D. Buộc đối tượng chủ yếu của cách mạng phải rút hết quân trong thời gian ngắn.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 1. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết của Toàn quốc Hội nghị Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 14, 15 – 8 – 1945) cho rằng:
“Cao trào kháng Nhật cứu nước do Đảng lãnh đạo ngày một mạnh mẽ, sâu rộng khắp Bắc, Trung, Nam. Căn cứ du kích mở rộng. Khu giải phóng và quân giải phóng Việt Nam thành lập. Chính quyền địa phương của nhân dân đã lập trên sáu tỉnh thượng du và trung du Bắc Kỳ. Hơn một triệu đồng bào đã được hưởng quyền tự do dân chủ và được miễn trừ sưu thuế… Nhật đổ, hàng ngũ chỉ huy của chúng ở Đông Dương chia rẽ đến cực điểm; quân lính Nhật tan rã, mất tinh thần; bọn Việt gian thân Nhật hoảng sợ… Quân Đồng minh sắp vào nước ta và đế quốc Pháp lăm le khôi phục lại địa vị cũ ở Đông Dương”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2000, tr. 424).
a) Tư liệu đề cập đến bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
b) Các căn cứ du kích và Khu giải phóng Việt Bắc trở thành căn cứ địa trung tâm của cách mạng cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám, sau đó phát triển thành hậu phương chiến lược trong cuộc chiến tranh cách mạng 1945 – 1954.
c) Đến giữa tháng 8 – 1945, ở Việt Nam, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, bọn Việt gian hoang mang cực điểm, thực dân dân Pháp trở thành kẻ thù chính và nguy hiểm của cách mạng.
d) Sự hội tụ giữa điều kiện khách quan và chủ quan đã thúc đẩy nhân dân Việt Nam thống nhất cao trong hành động để giành chính quyền.
Câu 2. Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) khẳng định:
“Nhiệm vụ đối ngoại bao trùm trong thời gian tới là giữ vững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc…. Cần nhạy bén nhận thức và dự báo được những diễn biến phức tạp và thay đổi sâu sắc trong quan hệ quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và xu hướng quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới để có những chủ trương đối ngoại phù hợp… Chúng ta chủ trương hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị – xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 51, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2007, tr. 117-118).
a) Theo đoạn tư liệu trên, Đảng chú trọng mục tiêu giữ vững hòa bình trong quan hệ đối ngoại.
b) Một trong những nhận thức mới về chiến lược đối ngoại của Đảng thời kì Đổi mới so với thời kì 1945 – 1975 là sẵn sàng làm bạn với những nước tôn trọng độc lập, chủ quyền, thể chế chính trị của Việt Nam.
c) Từ khi Đổi mới đất nước, mặc dù đề cao nguyên tắc hòa bình, Việt Nam vẫn kiên trì, kiên quyết sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả đấu tranh vũ trang để bảo vệ Tổ quốc trong trường hợp chủ quyền quốc gia bị đe dọa.
d) Phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh cao nhất của nền ngoại giao cách mạng Việt Nam trong kỷ nguyên độc lập.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau đây:
| Thời gian | Nội dung |
| :— | :— |
| Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX | Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện. |
| Vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX | Mỹ và Liên Xô ký Hiệp định SALT I. |
| 1991 | Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã, trật tự thế giới mới dần hình thành. |
| 2007 | Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). |
| 2007 | Hiến chương ASEAN được thông qua. |
| 2015 | Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập. |
a) Bảng thông tin trên phản ánh xu thế đối đầu trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
b) Năm 1991, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã đã trực tiếp khởi đầu cho quá trình nhất thể hóa ở Đông Nam Á.
c) Sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông – Tây và việc ký Hiệp định SALT I cho thấy sự điều chỉnh phương thức cạnh tranh giữa Mỹ và Liên Xô.
d) Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) phản ánh sự thích ứng với xu thế toàn cầu hóa và đa dạng hóa quan hệ quốc tế trong bối cảnh trật tự thế giới chuyển sang xu thế đa cực.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp khởi hấn ở Nam Bộ, toan giật lại quyền cũ. Cuộc kháng chiến bắt đầu ở miền Nam. Mặc dầu Chính phủ nhân dân Việt Nam đã nhiều lần biểu lộ ý chí hòa bình của mình, ngày 19 – 12 – 1946, sau nhiều vụ khiêu khích của thực dân Pháp, chiến tranh lan ra toàn quốc. Dưới sự lãnh đạo của Hồ Chủ Tịch, toàn dân Việt Nam nổi dậy kháng chiến toàn diện và trường kỳ, quyết giành cho được độc lập và thống nhất thật sự, quyết bảo vệ và phát triển những thành tích của Cách mạng tháng Tám. Đến nay, tốn bao nhiêu người và của, thực dân Pháp chỉ chiếm lại được một số thành thị và đường giao thông, kiểm soát được một phần nhỏ đất nước ta”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001, tr. 70 – 71).
a) Để bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, từ ngày 19 – 12 – 1946, toàn dân Việt Nam chuyển từ nhiệm vụ xây dựng sang nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
b) Do hành động của thực dân Pháp nên trong thời kì 1945 – 1954, xã hội Việt Nam phát triển phức tạp và có sự đấu tranh giữa các tính chất: dân chủ nhân dân, phong kiến, đế quốc.
c) Tư liệu không phản ánh sự “thống nhất” giữa mưu đồ xâm lược của thực dân Pháp với ý chí độc lập của dân tộc Việt Nam.
d) Thực tiễn Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 cho thấy: mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân xâm lược. Vì vậy, yêu cầu khách quan của lịch sử là phải đánh bại thực dân Pháp, bảo vệ độc lập dân tộc và đưa xã hội phát triển.
—
—– HẾT —-
