Đề thi giữa kì 1 Hoá 12 năm 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu môn Hóa học dành riêng cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Đây là mẫu đề thi giữa kì 1 lớp 12 môn Hóa do THPT Ngô Gia Tự thuộc Sở GD&ĐT Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 2026 với mục tiêu khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn luyện hiệu quả. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Ester và Lipid, Carbohydrate, Amine và Amino acid, giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, kỹ thuật chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề trắc nghiệm lớp 12 môn Hóa học này sẽ tạo tiền đề vững chắc để học sinh tự tin bước vào kỳ thi Đại học chính thức.
Trải nghiệm luyện tập các bộ đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 12 tối ưu hóa lộ trình học tập trong giai đoạn tăng tốc 2025. Với giao diện thân thiện và dễ dùng, website cho phép học sinh làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ tiến bộ để đánh giá năng lực bản thân một cách chính xác. Hệ thống câu hỏi môn Hóa học được phân hóa rõ ràng từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống thực tế, giúp các em làm quen với cấu trúc ra đề mới nhất. Nhờ đó, học sinh không chỉ nâng cao khả năng phản xạ với các dạng bài khó mà còn tiết kiệm được tối đa thời gian ôn tập, đảm bảo đạt kết quả cao nhất trong những kỳ kiểm tra quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Cho nguyên tử khối của các nguyên tố là $C = 12, O = 16, H = 1, N = 14, Na = 23, K = 39.$
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Nhận xét nào sau đây không đúng về xà phòng?
A. Nước quả bồ kết, bồ hòn không có tác dụng giặt rửa giống xà phòng.
B. Mỗi phân tử xà phòng có một “đầu” ưa nước là nhóm -COONa hoặc -COOK.
C. Hoạt động giặt rửa của xà phòng giống như chất giặt rửa tổng hợp.
D. Mỗi phân tử xà phòng có một “đuôi” dài kị nước là những gốc hydrocarbon của acid béo.
Câu 2. Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các
A. đơn vị glucose.
B. acid béo.
C. đơn vị hydrocarbon.
D. đơn vị $alpha$-amino acid.
Câu 3. Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch aniline, nên dùng cách nào sau đây?
A. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
B. Rửa bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng xà phòng.
Câu 4. Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính (vừa có tính acid vừa có tính base)?
A. Amine.
B. Glucose.
C. Amino acid
D. Ester.
Câu 5. Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:
| Ester | X | Y | Z | T |
|---|---|---|---|---|
| Độ tan (g/100 g nước) | $8,7$ | $10,5$ | $2,2$ | $4,9$ |
Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. T.
B. X.
C. Y.
D. Z.
Câu 6. Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do phân tử chứa
A. chủ yếu gốc acid béo không no.
B. glycerol trong phân tử.
C. chủ yếu gốc acid béo no.
D. gốc acid béo.
Câu 7. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch $FeCl_{3}$. Khi đó thấy trong ống nghiệm
A. ban đầu có kết tủa trắng, sau đó tan hết.
B. thu được dung dịch màu xanh nhạt.
C. thu được dung dịch màu xanh tím.
D. có kết tủa màu nâu đỏ.
Câu 8. Hydrogen hóa hoàn toàn $8,84$ gam triolein thành tristearin cần dùng vừa đủ a mol khí $H_{2}$. Giá trị của a là
A. $0,01$.
B. $0,06$.
C. $0,02$.
D. $0,03$.
Câu 9. Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước là do:
A. Có nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử amino acid.
B. Có mạch cacbon thẳng nên dễ sắp xếp thành mạng tinh thể.
C. Tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trong điều kiện thường.
D. Có khối lượng phân tử nhỏ nên dễ khuếch tán.
Câu 10. Amine nào sau đây tan trong nước ít nhất?
A. Phenylamine.
B. Ethylamine.
C. Dimethylamine.
D. Methylamine.
Câu 11. Carbohydrate có cấu trúc không đổi dù ở trạng thái tinh thể hay trạng thái dung dịch trong nước là
A. fructose.
B. glucose.
C. saccharose.
D. maltose.
Câu 12. Tinh bột là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là $(C_{6}H_{10}O_{5})_{n}$. Phân tử tinh bột cấu tạo từ nhiều đơn vị
A. $beta$-fructose.
B. $alpha$-glucose.
C. $alpha$-fructose.
D. $beta$-glucose.
Câu 13. Amine là dẫn xuất của
A. benzene.
B. ethanol.
C. methane.
D. ammonia.
Câu 14. Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ thông qua quá trình biến đổi các hợp chất nào sau đây?
A. $R-SO_{3}H$ và $R-OSO_{3}H$
B. $R-OH$ và $R-ONa$
C. $R-COOH$ và $R-COONa$
D. $R-CHO$ và $R-COOCH_{3}$
Câu 15. Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
A. tạp chức, thường có công thức chung là $C_{n}(H_{2}O)_{m}$.
B. tạp chức, chứa nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
C. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
D. đa chức, chứa nhiều nhóm carboxyl.
Câu 16. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể khí?
A. Acetic acid.
B. Ethyl alcohol.
C. Methylamine.
D. Phenylamine.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Saccharose có nhiều trong thân cây mía.
B. Glucose có nhiều trong các quả chín.
C. Maltose có nhiều trong đường kính.
D. Fructose có nhiều trong mật ong.
Câu 18. Hợp chất $(CH_{3}[CH_{2}]_{14}COO)_{3}C_{3}H_{5}$ có tên gọi là
A. trilinolein.
B. triolein.
C. tristearin.
D. tripalmitin.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Phổ khối lượng của ester E được cho ở hình dưới đây:

a) Xà phòng hóa E bằng dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là $CHO_{2}Na$. __________
b) Ester E có khối lượng phân tử bằng 60. __________
c) E là ester của methyl alcohol với acetic acid. __________
d) Nhiệt độ sôi của E cao hơn ethanol. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Thí nghiệm tạo phức của methylamine:
– Bước 1: Cho khoảng $2$ mL dung dịch $CuSO_{4}$ $0,1$ M vào ống nghiệm.
– Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine $0,1$ M vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Phản ứng trên thể hiện tính base của methylamine. __________
b) Nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 không đổi. __________
c) Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam. __________
d) Sau bước 2 thu được dung dịch trong suốt, không màu. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Chất giặt rửa là những chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Tới đầu thế kỉ XX, chất giặt rửa tổng hợp bắt đầu được sản xuất và hiện nay được sử dụng rất phổ biến.
a) Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách trộn muối sodium sulfonate hoặc sulfate với các chất phụ gia. __________
b) Các chất giặt rửa đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn, giúp vải sợi dễ thấm ướt. __________
c) Các chất giặt rửa đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động thực vật với dung dịch kiềm. __________
d) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo, no, mạch dài và các chất phụ gia. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Tinh bột là loại lương thực quan trọng và là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia, … Cellulose là loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất tơ visco.
a) Dung dịch hồ tinh bột tạo với iodine hợp chất màu xanh tím. Cellulose không có tính chất này. __________
b) Tinh bột và cellulose thuộc loại polysaccharide. __________
c) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau do cùng có công thức phân tử dạng $(C_{6}H_{10}O_{5})_{n}$. __________
d) Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột, cellulose đều thu được sản phẩm là glucose. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Thủy phân m gam saccharose thu được $(m + 0,264)$ gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Tổng khối lượng của glucose và fructose thu được là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các chất sau: benzyl acetate, cellulose, glucose, maltose, fructose và tristearin. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thuỷ phân?
Đáp án: __________
Câu 3. Ester mạch hở E tạo bởi một carboxylic acid và một alcohol ($M_{E} lt 230$). Kết quả phân tích theo khối lượng cho biết thành phần khối lượng các nguyên tố trong E gồm $%C = 40,9%$; $%H = 4,54%$ và còn lại là oxygen. Xà phòng hóa hoàn toàn $0,1$ mol E bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam rắn khan?( Làm tròn kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: __________
Câu 4. Người ta điều chế methylammonium sulfate bằng cách cho methylamine tác dụng với dung dịch sulfuric acid. Cần bao nhiêu mL dung dịch methylamine $0,03$ M phản ứng hoàn toàn với $25$ mL dung dịch sulfuric acid $0,018$ M cho phản ứng trên? ( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________
Câu 5. Có bao nhiêu liên kết peptide có trong một phân tử hexapeptide?
Đáp án: __________
Câu 6. Cho dãy các acid sau:

Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong dãy?
Đáp án: __________
