Đề thi giữa kì 1 Hoá 12 năm 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học tập quan trọng thuộc bộ môn Hóa học dành cho học sinh lớp 12, do Sở GD&ĐT Bắc Ninh biên soạn vào năm học 2025. Đây là mẫu đề ôn thi giữa học kì 1 môn Hóa 12 nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ học sinh ôn tập cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung sâu vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Ester và Lipit, Carbohydrate, cùng Amine và Amino acid, giúp các em củng cố kiến thức nền tảng và nâng cao kỹ năng tư duy. Cấu trúc của đề Hóa học lớp 12 này đòi hỏi người học phải rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh, chọn đáp án chính xác và biết cách vận dụng lý thuyết vào thực tiễn đời sống, từ đó chuẩn bị tâm thế vững vàng nhất cho kỳ thi Đại học sắp tới.
Luyện tập thông qua các bộ đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 12 một trải nghiệm học tập hiện đại và hiệu quả trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng thực hiện làm bài nhiều lần, đối chiếu đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành và theo dõi lộ trình tiến bộ cá nhân một cách minh bạch. Đặc biệt, môn Hóa học trên nền tảng này được xây dựng với hệ thống câu hỏi phân hóa rõ rệt từ mức độ nhận biết lý thuyết đến các bài tập tình huống thực tế phức tạp. Cách tiếp cận này giúp học sinh làm quen với phương thức ra đề mới, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và tối ưu hóa thời gian ôn luyện, biến những kiến thức trừu tượng trở nên dễ hiểu và gần gũi hơn.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.
Câu 1. Glucose hòa tan $Cu(OH)_2$ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Phản ứng này thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào trong glucose
A. Tính chất ketone.
B. Tính chất aldehyde.
C. Tính chất nhóm -OH hemiacetal.
D. Tính chất polyalcohol.
Câu 2. Ester nào sau đây tác dụng với $NaOH$ thu được ethyl alcohol?
A. $HCOOCH_3$.
B. $C_2H_5COOCH_3$.
C. $CH_3COOC_2H_5$.
D. $CH_3COOC_3H_7$.
Câu 3. Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
A. Glucose và galactose.
B. Amylose và amylopectin.
C. Amylose và cellulose.
D. Glucose và fructose.
Câu 4. Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine thơm X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: $%C = 78,51%$; $%H = 8,41%$; $%N = 13,08%$. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng $107$. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu amine thơm bậc một, kể cả X?
A. $1$.
B. $3$.
C. $2$.
D. $4$.
Câu 5. Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của fructose là
A. $(C_6H_{10}O_5)_n$.
B. $C_6H_{12}O_6$.
C. $C_{12}H_{22}O_{11}$.
D. $C_5H_{10}O_5$.
Câu 6. Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
A. $CH_3NHCH_3$.
B. $CH_3CH_2NH_2$.
C. $CH_3NH_2$.
D. $CH_3NHCH_2CH_3$.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
B. Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị $alpha$-glucose.
C. Hai đơn vị $alpha$-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết $alpha$-1,2-glycoside.
D. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Câu 8. Khi cho $C_2H_5NH_2$ tác dụng với nitrous acid ($HNO_2$) ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nào sau đây?
A. $O_2$.
B. $H_2$.
C. $NO_2$.
D. $N_2$.
Câu 9. Thuỷ phân $1\text{ kg}$ gạo chứa $75%$ tinh bột trong môi trường acid. Biết hiệu suất phản ứng đạt $80%$ thì lượng glucose thu được là
A. $1041,7\text{ g}$
B. $888,6\text{ g}$
C. $222,2\text{ g}$
D. $666,7\text{ g}$
Câu 10. Người ta dùng glucose để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng $0,75\text{ gam}$ glucose cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là $80%$.
A. $0,72$.
B. $0,45$.
C. $0,36$.
D. $0,9$.
Câu 11. Chất nào sau đây là ester?
A. $CH_3OH$.
B. $CH_3COOCH_3$.
C. $CH_3CH_2CHO$.
D. $CH_3COOH$.
Câu 12. Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Chất thuộc loại $alpha$-amino acid là
A. (2).
B. (1).
C. (4).
D. (3).
Câu 13. Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là gì?
A. $CO_2$ và $H_2O$.
B. Saccharose.
C. Glycogen.
D. Glucose.
Câu 14. Aminoacetic acid ($H_2N-CH_2-COOH$) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. $Na_2SO_4$.
B. $NaOH$.
C. $NaNO_3$.
D. $NaCl$.
Câu 15. Công thức cấu tạo thu gọn của alanine là
A. $H_2N-CH_2-COOH$
B. $CH_3-NH-CH_2-CH_3$.
C. $H_2N-CH(CH_3)COOH$.
D. $CH_3-CH_2-NH_2$.
Câu 16. Cho hình vẽ sau của valine trong môi trường $pH = a$. Giá trị nào của a sau đây phù hợp?

A. $a = 3$.
B. $a = 12$.
C. $a = 9$.
D. $a = 6$.
Câu 17. Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
A. Nước quả cam.
B. Nước quả bồ kết.
C. Nước quả dâu.
D. Nước quả chanh.
Câu 18. Chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
A. $C_{15}H_{31}COONa$.
B. $CH_3COOK$.
C. $CH_3(CH_2)_{11}OSO_3Na$.
D. $C_{15}H_{31}COOCH_3$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19. Trong cơ thể mỗi người đều có những hormone “hạnh phúc”, một trong số những hormone “hạnh phúc” đó là Dopamine. Dopamine có công thức cấu tạo như hình dưới đây

a) Dopamine có tính chất lưỡng tính. __________
b) Dopamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và arylamine. __________
c) Công thức phân tử của Dopamine là $C_8H_{11}NO_2$. __________
d) $1\text{ mol}$ Dopamine có thể tác dụng tối đa với $1\text{ mol}$ $HCl$ hoặc $1\text{ mol}$ $NaOH$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 20. Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men rượu trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt. Từ $250\text{ gam}$ glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu thị theo đồ thị bên.

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
• Tốc độ phản ứng tăng lên và dung dịch trở nên đặc và ấm hơn.
• Từ ngày thứ 10, phản ứng hầu như dừng lại dù trong dung dịch vẫn còn glucose.
a) Glucose thuộc loại disaccharide. __________
b) Trong quá trình lên men, ngoài ethyl alcohol thì còn có thể tạo thành một số sản phẩm như $CH_3CHO$, $CH_3COOH$. __________
c) Đến ngày thứ 10, hiệu suất quá trình lên men rượu là $78%$. __________
d) Phương trình lên men glucose là $C_6H_{12}O_6 xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 21. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau :
Bước 1: Thêm $4\text{ mL}$ isoamyl alcohol và $4\text{ mL}$ acetic acid và khoảng $2\text{ mL}$ $H_2SO_4$ đậm đặc vào một ống nghiệm (1) khô. Lắc đều.
Bước 2: Đưa ống nghiệm (1) vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ống nghiệm (1) ra.
Bước 3: Cho ống nghiệm (1) vào một ống nghiệm (2) lớn hơn chứa $10\text{ mL}$ nước lạnh.
a) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng trong ống nghiệm (1) tách thành 2 lớp. __________
b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín. __________
c) $H_2SO_4$ đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận. __________
d) Tại bước 2 xảy ra phản ứng xà phòng hóa. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 22. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

a) Công thức phân tử của X là $C_{55}H_{98}O_6$. __________
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9. __________
c) Hydrogen hoá hoàn toàn $427\text{ kg}$ X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được $432\text{ kg}$ chất béo rắn. __________
d) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 23. Sắn khô chứa $38%$ khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol. Lên men $2\text{ tấn}$ sắn khô với hiệu suất cả quá trình là $81%$. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để điều chế xăng E5 (có chứa $5%$ thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là $0,8\text{ g/mL}$, thể tích xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Đáp án: __________
Câu 24. Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 2 và bậc 3 ứng với công thức phân tử $C_4H_{11}N$?
Đáp án: __________
Câu 25. Cho dãy các ester sau: $HCOOC_2H_5$; $CH_3COOCH_3$; $(HCOO)_2C_2H_4$; $CH_2=CHCOOCH_3$ và $C_6H_5COOCH_2CH_3$. Có bao nhiêu ester trong dãy thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở?
Đáp án: __________
Câu 26. Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong glycine là $a%$. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Đáp án: __________
Câu 27. Cho các nhận định sau :
(1) Các chất $CH_3[CH_2]_{10}CH_2-C_6H_4-SO_3Na$ và $CH_3[CH_2]_{10}CH_2OSO_3Na$ là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;.).
Đáp án: __________
Câu 28. Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một monosaccharide.
(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
(c) Maltose là đồng phân của saccharose.
(d) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đáp án: __________
