Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là nguồn tài liệu học thuật quan trọng thuộc chương trình Sinh học lớp 12, được THPT Ngô Gia Tự thuộc tỉnh Đắk Lắc biên soạn cho năm học 2025 2026. Đây là mẫu đề ôn thi giữa học kì 1 môn Sinh học lớp 12 chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực học sinh và hỗ trợ lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung sâu vào các chuyên đề trọng tâm như Cơ chế di truyền và biến dị, mô hình Operon Lac, các dạng Đột biến gen và kỹ thuật Công nghệ DNA tái tổ hợp. Thông qua việc luyện tập mẫu đề thi trắc nghiệm Sinh học 12 này, học sinh có cơ hội rèn luyện tư duy đọc hiểu dữ kiện khoa học, kỹ năng xử lý đáp án nhanh chóng và khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các bài tập thực tiễn sinh động.
Việc thực hành bộ đề ôn thi lớp 12 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập tối ưu với giao diện thân thiện và tính tương tác cao. Học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025 có thể tự do làm bài nhiều lần, đối chiếu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi sự tiến bộ qua từng đợt kiểm tra. Website đặc biệt chú trọng phân loại câu hỏi từ mức độ nhận biết lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tiễn phức tạp, giúp các em thích nghi tốt với cấu trúc đề thi thực tế của Bộ Giáo dục. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ nâng cao năng lực vận dụng kiến thức mà còn giúp các sĩ tử tiết kiệm thời gian ôn tập đáng kể trước những kỳ thi mang tính quyết định.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi môi trường có lactose, thành phần nào sau đây bị bất hoạt?
A. Enzyme RNA polymerase.
B. Protein ức chế.
C. Gene lacI.
D. Vùng operator.
Câu 2. Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là
A. dịch mã.
B. phiên mã ngược.
C. phiên mã.
D. tái bản.
Câu 3. Trong quá trình tái bản, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần thì loại đột biến gì sẽ xảy ra?
A. Thêm một cặp nucleotide.
B. Thay thế một cặp nucleotide.
C. Mất một cặp nucleotide.
D. Đảo một cặp nucleotide.
Câu 4. Khi nói về vai trò của quá trình phiên mã ngược đối với một số virus, nội dung nào sau đây đúng?
A. Giúp tất cả các loại virus có vật chất di truyền là DNA.
B. Giúp khắc phục sự cố đầu mút trong tái bản của tế bào nhân thực.
C. Giúp vật chất di truyền của một số virus tích hợp vào hệ gen của tế bào chủ.
D. Giúp tất cả virus thực hiện được chu trình lây nhiễm.
Câu 5. Lắp ráp các nucleotide theo đúng nguyên tắc bổ sung với các nucleotide trên mạch khuôn của DNA để kéo dài mạch mới theo chiều $5′ rightarrow 3’$ là vai trò của enzyme nào?
A. Helicase.
B. Ligase.
C. RNA polymerase.
D. DNA polymerase.
Câu 6. Giả sử một allele ở một chủng vi khuẩn có 400 nucleotide loại A và 650 nucleotide loại G. Trong quá trình tái bản, hóa chất 5-BrU tác động và đã gây ra đột biến điểm tạo một allele mới (gọi là allele đột biến). Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về allele đột biến?
A. Chiều dài tăng $3,4text{A}^0$.
B. Có số liên kết hydro tăng 1.
C. Có 651 cặp nucleotide G – C.
D. Khác với allele ban đầu một bộ ba.
Câu 7. Loại đơn phân nào cấu tạo nên DNA mà không cấu tạo RNA?
A. Guanine.
B. Cytosine.
C. Adenine.
D. Thymine.
Câu 8. Khi nói về quá trình tái bản ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quá trình tái bản chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
B. Trên mỗi đơn vị tái bản luôn có hai chạc chữ Y.
C. Trong quá trình tái bản, mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều $3′ rightarrow 5’$.
D. Nguyên liệu của quá trình tái bản là các amino acid.
Câu 9. Vùng nào trên nhiễm sắc thể có nhiệm vụ gắn vào thoi phân bào?
A. Cánh nhiễm sắc thể.
B. Tâm động.
C. Gene.
D. Đầu mút.
Câu 10. Hoạt động nào của nhiễm sắc thể giúp truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác dưới dạng các tổ hợp gene khác nhau?
A. Nhân đôi và phân li đồng đều.
B. Tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
C. Trao đổi chéo giữa các chromatide.
D. Đóng xoắn của nhiễm sắc thể.
Câu 11. Đâu là tác nhân hóa học có thể gây ra đột biến gen?
A. Tia UV.
B. Virus.
C. base nitrogenous hiếm.
D. 5-BrU.
Câu 12. Gene nào sản xuất protein ức chế?
A. Gene lacA.
B. Gene lacY.
C. Gene lacZ.
D. Gene lacI.
Câu 13. Chức năng của nhiễm sắc thể là
A. mang thông tin di truyền.
B. thành phần cấu tạo màng nhân của tế bào.
C. làm enzyme xúc tác các phản ứng trong tế bào.
D. cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
Câu 14. Bộ ba mở đầu dịch mã trên mRNA là
A. 5’UUG3′.
B. 5’AUG3′.
C. 5’UAG3′.
D. 5’UGA3′.
Câu 15. Khi tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA, loại mẫu vật thường sử dụng là
A. củ hành.
B. ruồi giấm.
C. gan gà hoặc gan lợn.
D. đậu Hà Lan.
Câu 16. Loại enzyme được sử dụng để nối gene cần chuyển vào vector chuyển gene là
A. DNA polymerase.
B. restrictase.
C. ligase.
D. RNA polimerase.
Câu 17. Trong quá trình phiên mã, nucleotide Uracil của môi trường nội bào sẽ liên kết bổ sung với loại nucleotide nào trên mạch gốc của gen?
A. Guanine.
B. Cytosine.
C. Thymine.
D. Adenine.
Câu 18. Vị trí nào trên operon lac liên kết với protein ức chế ?
A. Trình tự promoter.
B. Trình tự operator.
C. Gene lacZ.
D. Gene lacI.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sơ đồ hình a, b biểu thị cơ chế biểu hiện của gen. Phân tích nội dung hình vẽ, cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Ở sinh vật nhân sơ thì quá trình ở hình a và hình b đều xảy ra tại tế bào chất. __________
b) Ở hình a, ribosome tham gia dịch mã đầu tiên là ribosome ở vị trí số 1. __________
c) Ở hình b, mạch 1 là mạch gốc nên vị trí a là $3’$, vị trí b là $5’$ và vị trí c là $5’$. __________
d) Hình a là quá trình dịch mã, hình b là quá trình phiên mã. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gene D có trình tự các nuclêôtide trong vùng mã hoá như sau:
Gene D: 3’…TACAGCAGTTCAAGTAATTTCATC…5′.
Do đột biến làm xuất hiện hai allele mới có trình tự các nuclêôtide tương ứng là:
Allele $text{D}_1$: 3’…TACAGCTGTTCAAGTAATTTCATC…5′.
Allele $text{D}_2$: 3’…TACAGCAGTTCAAGTACTTTCATC…5′.
Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Đột biến tạo ra allele $text{D}_1$ và $text{D}_2$ đều là đột biến điểm. __________
b) Allele đột biến $text{D}_2$ có số liên kết hydro nhiều hơn gene D. __________
c) Đột biến tạo ra allele $text{D}_2$ làm dịch khung đọc mã di truyền. __________
d) Các đoạn pôlipeptide được tạo ra từ các allele đột biến có số amino acid không thay đổi so với bình thường. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Bảng số liệu dưới đây mô tả phần trăm số lượng cặp A – T và G – C trong các phân tử $text{DNA}_1$, $text{DNA}_2$, $text{DNA}_3$ của 3 chủng vi khuẩn khác nhau. Biết rằng, các phân tử có cùng khối lượng và đều mang nguyên liệu là $text{N}^{14}$.
| Phân tử | Tỉ lệ % số lượng cặp A-T | Tỉ lệ % số lượng cặp G-C |
|---|---|---|
| $text{DNA}_1$ | 10 | 90 |
| $text{DNA}_2$ | 40 | 60 |
| $text{DNA}_3$ | 50 | 50 |
Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Nếu đem nuôi cấy 3 chủng vi khuẩn trên trong môi trường chỉ chứa $text{N}^{15}$ và đều tái bản 3 lần thì số vi khuẩn có DNA chứa $text{N}^{15}$ là 6. __________
b) Khi tái bản, mỗi phân tử DNA đều có 1 đơn vị tái bản. __________
c) Khi tái bản, các DNA mới tạo ra từ 3 phân tử $text{DNA}_1$, $text{DNA}_2$, $text{DNA}_3$ đều có số nucleotide bằng nhau. __________
d) Số liên kết hydro của phân tử $text{DNA}_2$ là nhỏ nhất. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Hình 2 dưới đây mô tả một số giai đoạn trong công nghệ tạo DNA tái tổ hợp. Hãy dựa vào nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp và phân tích hình, cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? Biết rằng các bước của thí nghiệm đều thực hiện trong điều kiện tối ưu và không có đột biến phát sinh.

a) Cấu trúc Y là DNA tái tổ hợp. __________
b) Tế bào vi khuẩn mang cấu trúc Y là sinh vật biến đổi gen. __________
c) Để thực hiện giai đoạn (1) thì cần có enzyme restrictase và hình thành liên kết phosphodiester. __________
d) (2) là giai đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trong các nội dung sau, có bao nhiêu ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene trong thực tiễn?
1. Giúp cho tế bào thích nghi với môi trường.
2. Sử dụng hoocmone sinh dục để điều khiển tỷ lệ giới tính ở động vật.
3. Sản xuất ra các thuốc ức chế sản phẩm gene gây bệnh.
4. Dùng tế bào gốc ở người và động vật để xử lý biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau dùng cho mục đích chữa bệnh.
Đáp án: __________
Câu 2. Khi ribosome dịch chuyển trên đoạn mRNA có trình tự nucleotide như sau
5’….UUAUGCCGUUAUUUAGGGCCCAUUUGAAAAUGC…3′
mRNA trên có bao nhiêu mã di truyền?
Đáp án: __________
Câu 3. Cho các đặc điểm sau:
1. Tính phổ biến. 2. Tính thoái hóa. 3. Tính phân cực. 4. Tính bền vững.
Hãy viết liên tiếp các số thứ tự là đặc điểm của mã di truyền?
Đáp án: __________
Câu 4. Hình dưới là một tế bào đang nguyên phân. Hãy cho biết đường kính của mỗi chromatid trong giai đoạn này là bao nhiêu?

Đáp án: __________
Câu 5. Trong môi trường có lactose, operon lac hoạt động phiên mã đã tạo ra bao nhiêu loại protein liên quan chức năng phân giải đường lactose?
Đáp án: __________
Câu 6. Hình dưới là quy trình tách chiết DNA của tế bào động vật. Hãy sắp xếp các nội dung sau theo thứ tự các bước thí nghiệm bằng cách ghi số tương ứng.

1. DNA từ dịch chiết tế bào di chuyển lên phần trong suốt và có màu trắng đục.
2. Phân cắt chuỗi polypeptide thành các amino acid đơn phân hoặc phân đoạn peptide nhỏ.
3. Phá vỡ mô và tách rời các tế bào.
4. DNA kết tụ lại có dạng vật chất có màu trắng đục.
5. Phá hủy màng tế bào và màng nhân.
Đáp án: __________
