Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc bộ môn Sinh học, được biên soạn dành riêng cho học sinh lớp 12 nhằm chuẩn bị cho lộ trình năm học 2025-2026. Đây là bộ đề thi giữa kì 1 môn Sinh học 12 do THPT Nguyễn Trãi thuộc Sở GD&ĐT Đà Nẵng triển khai nhằm mục đích khảo sát năng lực định kỳ, đồng thời hỗ trợ các em học sinh xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề tập trung khai thác các chuyên đề trọng tâm bao gồm cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử, các dạng đột biến gen và nhiễm sắc thể, cùng hệ thống điều hòa hoạt động gen. Thông qua cấu trúc đề sinh ôn thi lớp 12 này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện khoa học, tối ưu hóa tốc độ chọn đáp án và tăng cường khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các bài tập thực tiễn.
Việc thực hành trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho các sĩ tử trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025 với giao diện thông minh và tính tương tác cao. Hệ thống cho phép người dùng làm bài nhiều lần, cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và hỗ trợ theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân để kịp thời điều chỉnh kế hoạch học tập. Đặc biệt, các dạng đề ôn thi khối 12 tại đây được thiết kế khoa học, phân chia từ lý thuyết nền tảng đến các tình huống vận dụng cao bám sát thực tế. Điều này giúp học sinh không chỉ làm quen với áp lực phòng thi mà còn nâng cao khả năng tư duy logic, giúp tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện mà vẫn đạt được hiệu quả tối ưu trong bộ môn Sinh học.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Dưới đây là trình tự các axit amin của một đoạn chuỗi polypeptide bình thường và polypeptide đột biến:
Chuỗi polypeptide bình thường: Phe – ser – Lis – Leu – Ala – Val…
Chuỗi polypeptide đột biến: Phe – ser – Lis – Ile – Ala – Val…
Loại đột biến nào dưới đây có thể tạo nên chuỗi polipeptit đột biến trên?
A. Không thể do kết quả của đột biến điểm.
B. Đột biến thêm cặp nuclêôtit.
C. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
D. Đột biến mất cặp nuclêôtit.
Câu 2. Bộ ba 5’AUG3′ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
A. liên tục.
B. thoái hoá.
C. đặc hiệu.
D. phổ biến.
Câu 3. Chọn phát biểu không đúng
A. Vị trí của gene trên NST được gọi là locus
B. Cùng một locus trên cặp NST tương đồng có thể chứa trình tự nucleotide khác nhau gọi là các allele của một gene
C. Số lượng gene trên các NST của cùng bộ NST giống nhau
D. Tâm động là vị trí NST gắn với thoi phân bào
Câu 4. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội $2n = 14$. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
A. $15$
B. $13$
C. $21$
D. $42$
Câu 5. Sản phẩm của quá trình phiên mã là
A. phân tử DNA.
B. chuỗi polypeptide.
C. phân tử RNA.
D. phân tử protein.
Câu 6. Ở một loài thực vật lưỡng bội ($2n = 8$), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A. AaBBee.
B. AaBbDEe.
C. AaBbDDee.
D. AaaBbDdEe.
Câu 7. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, mỗi nucleosome gồm lõi protein với (1) được quấn quanh bởi (2). (1) và (2) lần lượt là
A. 8 phân tử histone ; đoạn DNA dài 147 cặp nucleotide
B. 4 phân tử histone ; đoạn DNA dài 147 cặp nucleotide
C. 4 phân tử histone ; đoạn RNA dài 147 nucleotide
D. 8 phân tử histone ; đoạn RNA dài 147 nucleotide
Câu 8. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
B. A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G.
C. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
D. A liên kết với G, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với T.
Câu 9. Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST

A. chuyển đoạn trong cùng một NST
B. đảo đoạn
C. mất đoạn
D. lặp đoạn
Câu 10. Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính $300nm$?
A. Sợi cơ bản.
B. Sợi nhiễm sắc.
C. Chromatid.
D. Sợi siêu xoắn.
Câu 11. Gene D ở sinh vật nhân sơ có $1500$ cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm $15%$ tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có $150$ số nucleotide loại T và có $450$ số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
A. Trên mạch 2 của gene D có $T = 2A$.
B. Số liên kết hydrogen của gene D là $3450$.
C. Gene D có chiều dài $5100 nm$.
D. Trên mạch 1 của gene D có $frac{G}{C} = frac{2}{3}$
Câu 12. Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
A. Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.
B. Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
C. Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.
D. Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Khi nói về cấu trúc và chức năng của các loại RNA, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) RNA được cấu tạo từ các loại nucleotide: Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (C). __________
b) Cả ba loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA) có cấu trúc mạch đơn polynucleotide __________
c) rRNA có chức năng trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein. __________
d) Mỗi phân tử tRNA chỉ vận chuyển một loại amino acid tới ribosome khi dịch mã. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. __________
b) Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. __________
c) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. __________
d) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Số chạc tái bản (chạc sao chép chữ Y) trên một đơn vị tái bản là?
Đáp án: __________
Câu 2. Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.

Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
Đáp án: __________
Câu 3. Đột biến gene làm mất một cặp nucleotide A-T thì số liên kết hydrogen của gene sẽ giảm đi bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Gene B ở sinh vật nhân sơ dài $408nm$ và có số nu loại $T = 2G$. Gene B bị đột biến điểm thành allele b. Allele b có $2798$ liên kết hydrogen. Số lượng nucleotide loại A của allele b là bao nhiêu?
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. (1 điểm) Cho trình tự mạch mã hóa của một gene như sau: 5′ ATTCGTAGGC 3′. Viết trình tự sản phẩm được phiên mã từ gene này và cho biết tên , chức năng của sản phẩm đó là gì?
Câu 2. (1 điểm) Bệnh ung thư da ở người do tiếp xúc nhiều với tia UV trong ánh sáng mặt trời gây đột biến gene. Dựa vào nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, em hãy cho biết chúng ta có thể làm gì để phòng tránh các bệnh do đột biến gene?
Câu 3. (1 điểm) Cơ chế phát sinh hội chứng Đao ở người ?
