Đề thi giữa kì 1 Sinh 12 năm 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 đang trong lộ trình ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi quốc gia. Đây là mẫu đề thi giữa kì 1 lớp 12 môn Sinh học do trường THPT Lê Hồng Phong biên soạn dựa trên định hướng Sở GDĐT Đắk Lắk cho năm học 2025 2026, với mục đích khảo sát năng lực và củng cố kiến thức nền tảng. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Cơ chế di truyền và biến dị, Quy luật di truyền và Công nghệ gen, đòi hỏi học sinh phải nắm vững lý thuyết và có tư duy logic tốt. Thông qua cấu trúc đề thi này, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, phản xạ chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Đây đồng thời cũng là một dạng đề sinh 12 tiêu chuẩn, hỗ trợ đắc lực cho các sĩ tử trong việc làm quen với áp lực phòng thi và nâng cao điểm số xét tuyển.
Trải nghiệm luyện tập bộ đề ôn thi lớp 12 tại dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi tối đa cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Với giao diện thông minh và dễ sử dụng, website cho phép người học làm bài nhiều lần để nắm chắc kiến thức, xem ngay đáp án chi tiết sau khi nộp bài và tự theo dõi tiến trình học tập cá nhân. Giá trị ôn luyện của môn Sinh học trên nền tảng này nằm ở cách phân loại câu hỏi khoa học, từ những câu hỏi lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế đòi hỏi sự phân tích sâu. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề bám sát chương trình thực tế không chỉ giúp các em tiết kiệm thời gian ôn tập mà còn hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề linh hoạt. Nhờ đó, học sinh có thể tự tin đánh giá mức độ tiến bộ của mình và chuẩn bị hành trang tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền ?
A. Đậu Hà Lan
B. Cỏ thi
C. Cây hoa phấn
D. Ruồi giấm
Câu 2. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
A. DNA và protein histone.
B. DNA, RNA và protein phi histone.
C. DNA, RNA và protein histone.
D. DNA và protein phi histone.
Câu 3. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A. Nhân.
B. Tế bào chất.
C. Bộ máy Golgi.
D. Màng tế bào.
Câu 4. Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau:
3′ —GCCAGGCGATATGCT—5′.
5′ —CGGTCCGCTATACGA—3′
Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
A. 36.
B. 78.
C. 39.
D. 21.
Câu 5. Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
A. tRNA.
B. miRNA.
C. mRNA.
D. rRNA.
Câu 6. Vùng A của gene mô tả hình bên dưới có chức năng gì?

A. Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
C. Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động dịch mã
D. Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
Câu 7. Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
A. Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
B. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
C. Thêm một cặp A-T.
D. Mất một cặp A-T.
Câu 8. Thể đột biến là
A. cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
B. cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
C. cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
D. cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 9. Khi nói về quá trình điều hoà hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
B. Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
C. Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
D. Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Câu 10. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST:

1. Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử protein histone và 146 cặp nucleotide, được gọi là nucleosome.
2. Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) với đường kính 300 nm.
3. Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của NST và có đường kính 700 nm.
4. Cấu trúc (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kì giữa của quá trình nguyên phân.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 11. Mỗi allele trong cặp gene phân li đồng đều về các giao tử khi
A. các NST trong cặp tương đồng phân li
B. allele trội là phải trội hoàn toàn.
C. bố mẹ phải thuần chủng.
D. số lượng cá thể con lai phải lớn
Câu 12. Sản phẩm hormone insulin có thể được tạo ra nhờ kĩ thuật/công nghệ nào sau đây?
A. Kĩ thuật liệu pháp gene.
B. Kĩ thuật nhân bản gene.
C. Kĩ thuật cấy truyền phôi.
D. Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Câu 13. Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển
A. plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.
B. một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.
C. một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.
D. DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận
Câu 14. Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose ?
A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
B. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
D. Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế.
Câu 15. Ở hình bên dưới, tên gọi của quá trình số (3) là

A. tái bản DNA.
B. dịch mã.
C. đột biến gene.
D. phiên mã.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên dưới thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh.

a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp. __________
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide. __________
c) Plasmid Z có kích thước 7328 cặp nucleotide. __________
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
a) Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%. __________
b) Trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%. __________
c) Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa tím chiếm 75%. __________
d) Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Khi nói về ứng dụng của giải trình tự hệ gene người. Hãy cho biết, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh. __________
b) Giải trình tự hệ gene để xác định quan hệ họ hàng và trị bệnh. __________
c) So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết quan hệ tiến hoá giữa các loài. __________
d) Giải trình tự hệ gene người để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Khi nói về đột biến gen và ý nghĩa thực tiễn, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Đột biến gen có thể làm xuất hiện tính trạng mới có lợi cho con người trong chọn giống. __________
b) Việc sử dụng tia phóng xạ trong nông nghiệp để tạo giống lúa mới là ứng dụng của đột biến gen. __________
c) Đột biến gen ở tế bào soma (sinh dưỡng) có thể truyền lại cho thế hệ sau. __________
d) Một số bệnh di truyền ở người, như bệnh bạch tạng hay mù màu, có nguyên nhân do đột biến gen. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên dưới; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết ở vị trí số 1 thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 412 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?

Đáp án: __________
Câu 2. Cho mạch bổ sung của phân tử DNA có trình tự như sau: 5’ATGGGACCCATTTTGTAA3′, chuỗi polipeptide dịch mã từ phân tử mRNA này có bao nhiêu amino acid ?
Đáp án: __________
Câu 3. Một gene có chiều dài 4080 Angstrong và có tổng số 3120 liên kết hydrogene. Gene bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết hydrogene. Số nucleotide mỗi loại G của gene khi đã đột biến là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 4. Cấu trúc của operon gồm bao nhiêu thành phần?
Đáp án: __________
Câu 5. NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử DNA mạch kép đường kính khoảng bao nhiêu nm?
Đáp án: __________
Câu 6. Hình bên dưới mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết con cừu số bao nhiêu trong cơ thể nó có chứa gene ngoại lai?

Đáp án: __________
