Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là tài liệu học thuật chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được THPT Gia Bình 1 tại Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 2026 nhằm mục đích khảo sát chất lượng giáo dục và hỗ trợ ôn tập tốt nghiệp THPT. Đây là một mẫu đề GHK1 lớp 12 môn Địa lí có nội dung chuyên sâu, bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm đặc điểm địa hình và khí hậu Việt Nam, thực trạng dân cư và lao động cùng chiến lược khai thác tài nguyên biển. Thông qua việc luyện tập với dạng đề địa 12 này, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Đại học sắp tới.
Trải nghiệm làm bài trên dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi tối đa cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ giao diện dễ dùng và tính năng làm bài nhiều lần. Các bộ đề ôn tập lớp 12 tại đây luôn đi kèm đáp án chi tiết sau khi nộp, giúp người học dễ dàng theo dõi kết quả và đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm mạnh của website là hệ thống câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, hỗ trợ học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tiết kiệm thời gian ôn luyện. Việc rèn luyện thường xuyên trên nền tảng này sẽ giúp các em củng cố vững chắc kiến thức môn Địa lí, từ đó tự tin chinh phục các cột mốc quan trọng trong sự nghiệp học tập.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT GIA BÌNH SỐ 1
(Đề thi có __03__ trang)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ 12
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………………………………………. Số báo danh: ……. Mã đề 601
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi, em chọn 1 phương án đúng.
Câu 1. Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
A. bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
C. núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
D. chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, nhiệt độ cao, mưa mùa.
Đáp án: B
Câu 2. Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
A. tác động của hướng các dãy núi.
B. sự phân hóa độ cao của địa hình.
C. tác động của gió mùa và sông ngòi.
D. tác động của gió mùa và địa hình.
Đáp án: D
Câu 3. Nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch gây ra tình trạng
A. ô nhiễm nước biển.
B. ô nhiễm nước ngầm.
C. nhiễm mặn ven biển.
D. ô nhiễm cửa sông.
Đáp án: A
Câu 4. Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
A. có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
B. lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
C. đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
D. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
Đáp án: D
Câu 5. Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
A. phát triển công nghiệp và đô thị hóa
B. sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
C. các hoạt động du lịch và thủy sản.
D. các khu kinh tế ven biển và đảo.
Đáp án: A
Câu 6. Vùng đất của nước ta
A. thu hẹp theo chiều bắc – nam.
B. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
C. gồm phần đất liền và hải đảo.
D. chỉ giáp biển về phía đông.
Đáp án: C
Câu 7. Đặc điểm của đất feralit là
A. có màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn.
B. có màu đỏ vàng, xốp, rất màu mỡ.
C. có màu đen, khá xốp, thoát nước dễ.
D. có màu nâu, dí chặt, khó thoát nước.
Đáp án: A
Câu 8. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
A. Dãy Bạch Mã.
B. Hoàng Liên Sơn.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Đáp án: B
Câu 9. Vị trí nước ta ở
A. phía tây bán đảo Đông Dương.
B. trong khu vực gió mùa châu Á.
C. phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc.
D. phía đông của Thái Bình Dương.
Đáp án: B
Câu 10. Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của
A. vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B. gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.
C. bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.
D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Đáp án: A
Câu 11. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
B. Cảnh quan xích đạo gió mùa.
C. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đáp án: A
Câu 12. Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
A. chiếm phần lớn dân số cả nước.
B. có nhiều dân tộc khác nhau.
C. có mật độ dân số rất cao.
D. chỉ sản xuất nông nghiệp.
Đáp án: B
Câu 13. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Cận xích đạo gió mùa.
B. Khô hạn quanh năm.
C. Nóng, ẩm quanh năm.
D. Tính chất ôn hòa.
Đáp án: A
Câu 14. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, đất đai, sinh vật.
Đáp án: D
Câu 15. Hiện tượng phơn biểu hiện rõ nhất ở khu vực đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ nước ta chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
A. Địa hình, vị trí địa lí, khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.
B. Diện tích rừng giảm, hướng của địa hình, gió mùa Tây Nam.
C. Địa hình, bề mặt đệm, khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương.
D. Vị trí địa lí, bề mặt đệm, khối khí Tín phong bán cầu Nam.
Đáp án: A
Câu 16. Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
A. nửa sau mùa đông.
B. nửa đầu mùa hạ.
C. nửa đầu mùa đông.
D. nửa sau mùa xuân.
Đáp án: A
Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?
A. Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.
B. Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.
C. Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.
D. Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.
Đáp án: A
Câu 18. Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. chế độ nhiệt.
B. hướng dãy núi.
C. chế độ mưa.
D. hướng dòng sông.
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, em chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Kết quả điều tra cho thấy, tỉ số giới tính khi sinh (SRB) của khu vực thành thị thấp hơn nông thôn, tương ứng là 110,8 và 111,8 bé trai/100 bé gái. SRB giữa các vùng có sự chênh lệch đáng kể.
(Nguồn: https://baochinhphu.vn)
a) Tỉ số giới tính phân bố không đều giữa thành thị với nông thôn, giữa các vùng. __________
b) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta chủ yếu do tình hình phát triển kinh tế. __________
c) Tỉ số giới tính biểu thị sự chênh lệch giữa giới nữ so với giới nam. __________
d) Cơ cấu dân số theo giới tính tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 2. Cho thông tin sau:
Chiều ngày 25/5/2023, Phó Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Phạm Thu Hằng cho biết, tàu khảo sát Hướng Dương Hồng 10 của Trung Quốc cùng một số tàu hải cảnh, tàu cá bảo vệ đã xâm phạm vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam được xác lập phù hợp với các quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
(Nguồn: https://nghiencuubiendong.vn)
a) Trung Quốc đang tạo ra ngày càng nhiều nguy cơ mất an toàn hàng hải trong khu vực này. __________
b) Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển tiếp liền với lãnh hải, rộng 188 hải lí tính từ đường biên giới quốc gia trên biển về phía đông. __________
c) Nước ta cần triển khai các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế, luật pháp Việt Nam để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Việt Nam. __________
d) Vị trí tàu Trung Quốc hoạt động nằm ở vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển của nước ta. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Cho thông tin sau:
Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3147 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi-păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ…
a) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần. __________
b) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa. __________
c) Đai cao từ 700 m đến 2600 m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. __________
d) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao. __________
Đáp án: S|S|Đ|S
Câu 4. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á, NĂM 2022
| Quốc gia | In-đô-nê-xi-a | Cam-pu-chia | Ma-lai-xi-a | Phi-lip-pin |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích (nghìn km²) | 1910,9 | 181,0 | 329,7 | 300,0 |
| Dân số (triệu người) | 275,5 | 16,8 | 33,9 | 115,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2023)
a) Mật độ dân số của các nước xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp lần lượt là Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a. __________
b) So với Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a có diện tích lớn hơn 148,7 nghìn km², dân số gấp 2,5 lần. __________
c) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2022. __________
d) Ma-lai-xi-a có diện tích lớn hơn Phi-lip-pin. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Một tàu cá nằm trong vùng biển đặc quyền kinh tế của nước ta và cách đường cơ sở 152 hải lí. Vậy tàu cá đó cách đường biên giới quốc gia trên biển bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 259
Câu 2. Lượng bốc hơi trung bình hàng ngày tại TP. Hồ Chí Minh vào tháng 5 là bao nhiêu mm, biết rằng tổng lượng bốc hơi trong tháng là 150mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của mm).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 4.8
Câu 3. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ được sinh ra, 681 157 người chết. Vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 0.7
Câu 4. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2023 TẠI TRẠM QUAN TRẮC HÀ NỘI
(Đơn vị: °C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,2 | 20,7 | 22,7 | 25,5 | 29,5 | 30,4 | 31,5 | 29,8 | 29,1 | 27,8 | 24,4 | 19,8 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 25.8
Câu 5. Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH, GIAI ĐOẠN 2010-2022
(Đơn vị: Triệu người)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Nam | 43,1 | 45,8 | 48,6 | 49,6 |
| Nữ | 44,0 | 46,4 | 49,0 | 49,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng số dân nam của nước ta năm 2022 so với năm 2010 lớn hơn bao nhiêu % so với nữ ? (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 1.7
Câu 6. TP. Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1688 mm. Tính cân bằng ẩm của TP. Hồ Chí Minh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 243
