Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là nguồn tư liệu học tập chuyên sâu thuộc môn Địa lý dành cho học sinh lớp 12, được THPT Nguyễn Trãi thuộc Sở GD&ĐT Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025. Mục đích chính của đề thi là khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ học sinh xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT vững chắc. Nội dung đề tập trung kiểm tra các chuyên đề trọng tâm bao gồm Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ, Đặc điểm dân số và phân bố dân cư, Khí hậu và tự nhiên Việt Nam cùng vấn đề Đô thị hóa. Đây là mẫu đề lớp 12 môn Địa lí giữa kì 1 giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và làm quen với dạng đề trắc nghiệm thi địa 12 sát với cấu trúc thực tế.
Luyện tập trực tuyến các bộ đề ôn tập 12 trên website dethitracnghiem.vn mang đến trải nghiệm học tập hiện đại cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, người học có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ cá nhân. Điểm nổi bật của hệ thống là các câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và tối ưu hóa thời gian ôn tập. Việc tiếp cận với kho đề phong phú trên website sẽ giúp các sĩ tử tự tin hơn khi đối mặt với những kỳ thi chính thức sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



SỞ GD & ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI-HỘI AN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 03 trang)
Họ tên : ……………………………………………………….. Số báo danh : ………………… Mã: 1231
KIỂM TRA GIỮA KÌ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN ĐỊA LÝ – LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 Phút
A. TRẮC NGHIỆM.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Học sinh chọn phương một phương án đúng nhất ở mỗi câu.
Câu 1. Vùng đất của nước ta
A. gồm phần đất liền và hải đảo ven bờ.
B. nhỏ hơn vùng biển nhiều lần.
C. thu hẹp theo chiều bắc – nam.
D. chỉ giáp biển về phía đông.
Đáp án: A
Câu 2. Loại gió thổi đan xen với gió mùa đông bắc vào mùa đông ở miền Bắc nước ta là
A. Tây ôn đới.
B. gió đông nam.
C. gió phơn.
D. Tín phong.
Đáp án: D
Câu 3. Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
A. nhóm 0-14 tuổi và nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
B. nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi và nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
C. nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
D. nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi và nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
Đáp án: A
Câu 4. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
B. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
C. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
D. khí hậu, đất đai, sinh vật.
Đáp án: D
Câu 5. Vị trí địa lí nước ta nằm ở
A. khu vực nội chí tuyến bán cầu nam.
B. trong múi giờ số 7.
C. trong vùng khí hậu ôn đới.
D. bờ Tây của Địa Trung Hải.
Đáp án: B
Câu 6. Nguyên nhân gây nên mùa khô ở cao nguyên Nam Trung Bộ là do
A. Tín phong bán cầu Bắc.
B. gió phơn Tây Nam.
C. gió mùa Tây Nam.
D. gió mùa Đông Bắc.
Đáp án: A
Câu 7. Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
A. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
B. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
C. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Đáp án: D
Câu 8. Khu vực chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam là
A. Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
C. Đông Trường Sơn và phía nam Tây Bắc.
D. Tây Bắc và Đông Bắc.
Đáp án: C
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
A. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
B. Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
C. Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
D. Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Đáp án: C
Câu 10. Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. hướng các dòng sông.
B. hướng các dãy núi.
C. chế độ nhiệt.
D. chế độ mưa.
Đáp án: D
Câu 11. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
A. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
C. phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
D. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
Đáp án: A
Câu 12. Phía tây nam nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Cam-pu-chia.
B. Trung Quốc.
C. Lào.
D. Thái Lan.
Đáp án: A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a),b),c),d) ở mỗi câu, học sinh chọn trả lời đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa chiếm phần lớn diện tích nước ta. __________ (1)
b) Có hệ sinh thái rừng nhiệt đới và thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế. __________ (2)
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng của vị trí địa lí và độ ẩm thay đổi theo mùa và khu vực. __________ (3)
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu. __________ (4)
Đáp án: Đ|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Cho biểu đồ

TỈ SUẤT SINH VÀ TỈ SUẤT TỬ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 – 2023
(Nguồn: số liệu theo World Bank / FRED)
a) Năm 2023, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,7%. __________ (5)
b) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng tăng giai đoạn 1999 – 2023. __________ (6)
c) Tỉ suất sinh và tỉ suất tử đều có xu hướng giảm giai đoạn 1999 – 2023. __________ (7)
d) Tốc độ giảm tỉ suất sinh chậm hơn so với tỉ suất tử giai đoạn 1999 – 2023. __________ (8)
Đáp án: Đ|S|S|S
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng của Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: °C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cà Mau | 27,1 | 27,9 | 28,0 | 28,7 | 28,6 | 28,7 | 27,9 | 27,8 | 27,4 | 27,7 | 26,7 | 26,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm của Cà Mau là bao nhiêu °C? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 2,1
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng của trạm Quy Nhơn năm 2022
(Đơn vị: giờ)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số giờ nắng | 194,6 | 124,0 | 241,8 | 230,1 | 246,0 | 310,8 | 248,9 | 237,3 | 197,0 | 150,9 | 157,2 | 88,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số giờ nắng trung bình tháng của Quy Nhơn năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 202
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Tổng số dân của nước ta, giai đoạn 1990 – 2023
(Đơn vị: triệu người)
| Năm | 1990 | 2023 |
|---|---|---|
| Tổng số dân | 66,9 | 100,3 |
(Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2023)
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2023 tăng thêm bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 33,4
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024
(Đơn vị: Nghìn người)
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Tổng số | 87067,3 | 101300 |
| Dân số nông thôn | 60606,8 | 62300 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024)
Cho biết số dân nông thôn của nước ta năm 2024 tăng lên thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 2,8
B. TỰ LUẬN
1/ Sự phát triển kinh tế – xã hội tác động đến đô thị hóa ở Việt Nam như thế nào? (2,0)
Đáp án: Tự luận
2/ Trình bày một số biện pháp bảo vệ tài nguyên đất đồi núi ở Việt Nam. (1,0)
Đáp án: Tự luận
—— HẾT ——
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, Atlat Địa lí
