Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Lý Tự Trọng – Đà Nẵng là tài liệu học tập chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được THPT Lý Tự Trọng thuộc Thành phố Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026. Đây là mẫu đề thi giữa kì 1 lớp 12 môn Địa lí có tính ứng dụng cao, giúp khảo sát năng lực định kỳ và hỗ trợ quá trình ôn luyện một cách bài bản. Nội dung đề thi tập trung làm rõ các chuyên đề trọng tâm bao gồm đặc điểm lãnh thổ và khí hậu Việt Nam, dân cư và lao động, cùng vấn đề ô nhiễm môi trường nước. Thông qua dạng đề trắc nghiệm địa 12 này, học sinh không chỉ được củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Việc thực hành các bộ đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại với giao diện dễ dùng, cho phép học sinh làm bài nhiều lần và xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài. Nền tảng này giúp các em lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025 dễ dàng theo dõi kết quả học tập và đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân qua từng giai đoạn. Đặc biệt, môn Địa lí trên website được hệ thống hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và nâng cao khả năng phân tích số liệu. Phương pháp luyện tập này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian ôn tập mà còn tạo tâm lý vững vàng trước các kỳ thi chính thức sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 03 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ 12
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ……. Mã đề 701
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)
Câu 1. Lãnh thổ nước ta
A. vùng đất rộng hơn vùng biển.
B. vị trí nằm ở vùng xích đạo.
C. có nhiều đảo lớn nhỏ.
D. rất rộng, kéo dài.
Đáp án: C
Câu 2. Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
A. lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
B. lao động đông, trình độ ở mức cao.
C. lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
D. lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Đáp án: A
Câu 3. Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
A. mưa nhiều vào thu đông.
B. thời tiết đầu hạ khô nóng.
C. lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
D. hai mùa khác nhau rõ rệt.
Đáp án: B
Câu 4. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.
B. Á-Âu và Thái Bình Dương.
C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.
D. Á- Âu và Đại Tây Dương.
Đáp án: B
Câu 5. Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
A. nắng, nóng, trời nhiều mây.
B. nắng, ổn định, tạnh ráo.
C. nắng nóng và mưa nhiều.
D. nắng, ít mây và mưa nhiều.
Đáp án: B
Câu 6. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A. Lào và Campuchia.
B. Lào và Trung Quốc.
C. Lào và Thái Lan.
D. Campuchia và Trung Quốc.
Đáp án: A
Câu 7. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Nóng, ẩm quanh năm.
B. Tính chất ôn hòa.
C. Cận xích đạo gió mùa.
D. Khô hạn quanh năm.
Đáp án: C
Câu 8. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
B. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
C. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Đáp án: D
Câu 9. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
A. Tín phong bán cầu Bắc.
B. gió Tây ôn đới.
C. phơn Tây Nam.
D. Tín phong bán cầu Nam.
Đáp án: A
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
C. Chế độ nước sông không phân mùa.
D. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Đáp án: A
Câu 11. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án: D
Câu 12. Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A. động vật và thực vật nhiệt đới.
B. cây lá kim và thú có lông dày.
C. động thực vật cận nhiệt đới.
D. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
Đáp án: A
PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 1. Cho thông tin sau:
Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn…Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.
a) Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch. __________
b) Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta. __________
c) Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta. __________
d) Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 – 2022
(Đơn vị: Triệu người)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Nam | 43,1 | 45,8 | 48,6 | 49,6 |
| Nữ | 44,0 | 46,4 | 49,0 | 49,9 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022. __________
b) Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2022. __________
c) Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 đạt gần 99,4/100. __________
d) Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 – 2022. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
PHẦN III: Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2,0 điểm)
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: $^circ C$)
| Địa điểm | Nhiệt độ trung bình tháng 1 | Nhiệt độ trung bình tháng 7 |
|---|---|---|
| Hà Nội | 16,4 | 28,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ của Hà Nội. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của $^circ C$)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 12
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022 (Đơn vị: mm)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lượng mưa | 0,1 | 0,9 | 105,2 | 327,0 | 319,5 | 225,4 | 565,0 | 228,3 | 409,2 | 352,7 | 313,3 | 71,9 |
(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính tổng lượng mưa các tháng mùa lũ trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 2413
Câu 3. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 $km^2$, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/$km^2$? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/$km^2$)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 300
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2020
(Đơn vị: Nghìn người)
| Năm | 2010 | 2016 | 2018 | 2020 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng số | 49124 | 53345 | 54282,5 | 53609,6 |
| Kinh tế Nhà nước | 5025 | 4702 | 4525,9 | 4098,4 |
| Kinh tế ngoài Nhà nước | 42370 | 45025 | 45215,4 | 44777,4 |
| Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | 1729 | 3591 | 4541,2 | 4733,8 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)
Cho biết tỉ trọng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực ngoài Nhà nước năm 2020 của nước ta gấp bao nhiêu lần khu vực Nhà nước? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 11
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1. Phân tích hiện trạng, nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước ở nước ta và đề ra các giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm đó. (2 điểm)
Đáp án: Hiện trạng: Ô nhiễm nghiêm trọng ở các lưu vực sông, hồ, nước ngầm, vùng biển ven bờ. Nguyên nhân: Nước thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp chưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường. Giải pháp: Xử lý nước thải, hoàn thiện pháp luật, tăng cường thanh tra, nâng cao nhận thức.
Câu 2. Ở vùng núi phía Bắc nước ta, nhiều địa phương phát triển mô hình trồng rau ôn đới. Em hãy giải thích vì sao các vùng này lại trồng được loại rau ôn đới, và nêu ý nghĩa kinh tế – xã hội của việc khai thác hợp lí này. (1 điểm)
Đáp án: Giải thích: Do địa hình núi cao kết hợp khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, tạo điều kiện sinh thái phù hợp cho rau ôn đới. Ý nghĩa: Tạo ra sản phẩm đặc sản, nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, hạn chế du canh du cư, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc.
