Đề thi giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Phan Ngọc Hiển – Cà Mau là tài liệu học tập quan trọng dành cho học sinh lớp 12 do THPT Phan Ngọc Hiển thành phố Cà Mau biên soạn cho năm học 2025 2026. Đây là mẫu đề lớp 12 môn Địa lý giữa kì 1 được thiết kế chuyên sâu nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ quá trình ôn thi tốt nghiệp một cách bài bản. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Địa lý tự nhiên Việt Nam, Địa lý dân cư và các kỹ năng xử lý số liệu, phân tích biểu đồ. Thông qua cấu trúc câu hỏi sát thực tế, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc luyện tập thường xuyên với dạng đề trắc nghiệm địa 12 này không chỉ giúp củng cố kiến thức nền tảng mà còn tạo bước đệm vững chắc cho các kỳ thi quan trọng sắp tới.
Học sinh có thể trải nghiệm làm bài trực tuyến bộ đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn để tối ưu hóa hiệu quả ôn luyện trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website mang đến giao diện dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và theo dõi biểu đồ kết quả để đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân. Đặc biệt, hệ thống câu hỏi môn Địa lý được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp các em làm quen với cách ra đề mới nhất của Bộ Giáo dục. Việc tích hợp các bài tập rèn luyện kỹ năng vận dụng cao trên nền tảng số không chỉ giúp học sinh nâng cao năng lực tư duy mà còn tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập, sẵn sàng chinh phục mục tiêu điểm số cao.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KIỂM TRA GIỮA HK1, NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 12
Thời gian làm bài: 50 phút
Họ tên : ………………………………………………………. Lớp : ………………. Mã đề 101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Dân số và dân số thành thị nước ta giai đoạn 2017 – 2022
(Đơn vị: triệu người)
| Năm | 2017 | 2019 | 2021 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Dân số | 94,3 | 96.5 | 98,5 | 99,5 |
| Dân số thành thị | 31,9 | 33,8 | 36,6 | 37,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Để thể hiện dân số và dân số thành thị nước ta giai đoạn 2017 – 2022, dạng biểu đồ thích hợp nhất là
A. cột ghép.
B. cột đơn.
C. cột, đường.
D. cột chồng.
Đáp án: A
Câu 2. Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng nhất ở
A. thể trạng loài.
B. số lượng loài.
C. chất lượng loài.
D. hệ sinh thái.
Đáp án: D
Câu 3. Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta hiện nay đang có xu hướng
A. trẻ hóa.
B. già hóa.
C. phục hồi.
D. ổn định.
Đáp án: B
Câu 4. Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. độ ẩm cao.
B. nền nhiệt cao.
C. lượng mưa lớn.
D. khí áp cao.
Đáp án: B
Câu 5. Quá trình phèn hóa, mặn hóa diễn ra mạnh mẽ ở vùng
A. đồi núi.
B. đồng bằng.
C. thành thị.
D. nông thôn.
Đáp án: B
Câu 6. Trong đai nhiệt đới gió mùa, chiếm ưu thế là hệ sinh thái rừng
A. nhiệt đới.
B. ôn đới.
C. xích đạo.
D. cận nhiệt đới.
Đáp án: A
Câu 7. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp đến
A. sản xuất nông nghiệp.
B. sản xuất công nghiệp.
C. giao thông vận tải.
D. hoạt động du lịch.
Đáp án: A
Câu 8. Đai ôn đới gió mùa trên núi của nước ta chỉ có duy nhất ở
A. Hoàng Liên Sơn.
B. Hoành Sơn.
C. Pu Đen Đinh.
D. Bạch Mã.
Đáp án: A
Câu 9. Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở
A. cao nguyên.
B. miền núi.
C. đồng bằng.
D. trung du.
Đáp án: C
Câu 10. Quá trình feralit hóa để hình thành đất feralit của nước ta diễn ra mạnh ở vùng
A. đồi núi thấp.
B. đồng bằng.
C. ven biển.
D. cửa sông.
Đáp án: A
Câu 11. Nước ta nằm ở vị trí
A. phía Đông của châu Á.
B. phía Đông của châu Á.
C. trên bán đảoTrung Ấn.
D. phía đông bán đảo Đông Dương.
Đáp án: D
Câu 12. Thiên nhiên khu vực đồi núi phân hóa rất phức tạp chủ yếu do tác động của
A. gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo.
B. gió mùa và hướng của các dãy núi.
C. địa hình đồi núi, cao nguyên và các loại gió.
D. vị trí nằm ở xa chí tuyến, gió tây nam và bão.
Đáp án: B
Câu 13. Ở nước ta loại đất chiếm diện tích lớn nhất là
A. feralit trên đá vôi.
B. đất cát biển.
C. feralit trên đá badan
D. feralit trên các loại đá khác.
Đáp án: D
Câu 14. Gió mùa mùa hạ ở nước ta có hướng
A. đông nam.
B. đông bắc.
C. tây bắc.
D. tây nam.
Đáp án: D
Câu 15. Đô thị hoá nước ta hiện nay
A. chỉ phân bố ở khu vực miền núi.
B. không thay đổi qua các năm.
C. phân thành nhiều loại khác nhau.
D. chỉ có chức năng hành chính.
Đáp án: C
Câu 16. Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh
A. Cà Mau.
B. Khánh Hòa.
C. Điện Biên.
D. Tuyên Quang.
Đáp án: A
Câu 17. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm
A. trung bình.
B. rất lớn.
C. nhỏ.
D. lớn.
Đáp án: C
Câu 18. Lao động nước ta hiện nay
A. cơ cấu không đổi.
B. số lượng đông đảo.
C. có trình độ rất cao.
D. phân bố đồng đều.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội (Láng) và Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: $^circ C$)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,6 | 15,3 | 23,1 | 24,8 | 26,8 | 31,4 | 30,6 | 29,9 | 29,0 | 26,2 | 26,2 | 17,8 |
| Cà Mau | 27,1 | 27,9 | 28,0 | 28,7 | 28,6 | 28,7 | 27,9 | 27,8 | 27,4 | 27,4 | 27,7 | 26,6 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
a) Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất của Hà Nội là vào tháng 6. __________ (1)
b) Nhiệt độ tháng nóng nhất của Hà Nội gấp 2 lần tháng lạnh nhất. __________ (2)
c) Biên độ nhiệt năm của Hà Nội nhỏ hơn Cà Mau. __________ (3)
d) Biểu đồ cột, đường là thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|S|S
Câu 2. Cho thông tin sau:
Chất lượng dân số được cải thiện, tổng tỉ suất sinh năm 2022 đạt 2,01 con/phụ nữ, giảm thấp nhất trong 11 năm trở lại đây và duy trì mức sinh thay thế từ năm 2005 trở lại đây. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái; tỉ suất sinh thô là 15,2‰; tỉ suất chết thô là 6,1‰. Tuổi thọ trung bình của dân số cả nước năm 2022 là 73,6 tuổi, trong đó nam là 71,1 tuổi và nữ là 76,4 tuổi. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022).
a) Tỉ số giới tính khi sinh khá cân bằng. __________ (1)
b) Dân số có sự mất cân bằng giới tính nghiêm trọng. __________ (2)
c) Gia tăng dân số tự nhiên nước ta năm 2022 là 9,1‰. __________ (3)
d) Tuổi thọ trung bình tăng do y tế, giáo dục phát triển. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ, biên độ nhiệt độ trung bình năm của một số trạm khí tượng nước ta
(Đơn vị: $^circ C$)
| Trạm khí tượng | Nhiệt độ trung bình năm | Biên độ nhiệt độ năm |
|---|---|---|
| Hà Nội | 23,9 | 12,6 |
| Huế | 25,1 | 9,4 |
| Quy Nhơn | 27,1 | 6,7 |
| Cần Thơ | 25,9 | 3,1 |
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thủy văn)
a) Nhiệt độ và biên độ nhiệt nước ta thay đổi từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của địa hình. __________ (1)
b) Quy Nhơn có nhiệt độ và biên độ nhiệt năm lớn hơn Cần Thơ. __________ (2)
c) Nhiệt độ trung bình năm của Quy Nhơn cao nhất do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng. __________ (3)
d) Biên độ nhiệt độ năm nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|S|S
Câu 4. Cho thông tin sau:
Đất của nước ta đa dạng và có sự phân hóa. Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp. Ngoài ra, theo độ cao địa hình đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhóm đất feralit dễ bị suy thoái, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.
a) Nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất ở vùng đồi núi thấp của nước ta chủ yếu do đặc điểm khí hậu và địa hình quy định. __________ (1)
b) Đất feralit ở nước ta dễ bị thoái hóa chủ yếu do sự phân bậc của địa hình nên cần đẩy mạnh thâm canh. __________ (2)
c) Đất feralit ở nước ta thường chua và có màu đỏ vàng. __________ (3)
d) Đất feralit có mùn xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của nước ta do càng lên cao tốc độ phân hủy chất hữu cơ trong đất càng nhanh. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2000 – 2022
| Năm | 2000 | 2010 | 2021 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Số dân thành thị (triệu người) | 18,7 | 26,5 | 36,6 | 37,4 |
| Tỉ lệ dân thành thị (%) | 24,1 | 30,4 | 37,1 | 37,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, 2011, 2021, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết dân số nông thôn nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 62,1
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc ở nước ta giai đoạn 2017 – 2022
| Năm | 2017 | 2019 | 2021 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Lao động thành thị (%) | 31,45 | 32,13 | 36,21 | 36,97 |
| Lực lượng lao động (nghìn người) | 53708,6 | 54659,2 | 49072 | 50604,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực nông thôn ở nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 31,3
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình các tháng tại Huế và Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: mm)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huế | 95,6 | 70,8 | 128,3 | 381 | 157,3 | 33,8 | 61,3 | 157,5 | 448,8 | 1366,5 | 226,4 | 786,6 |
| Cà Mau | 0,1 | 0,9 | 105,2 | 327 | 319,5 | 225,4 | 565 | 228,3 | 409,2 | 352,7 | 313,3 | 71,9 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm của Huế cao hơn Cà Mau bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 995
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Đông Nam Bộ năm 2015 và năm 2022
(Đơn vị: nghìn ha)
| Năm Tiêu chí |
2015 | 2022 |
|---|---|---|
| Tổng diện tích có rừng | 473,9 | 479,4 |
| Diện tích rừng trồng | 227,1 | 221,3 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2016, 2022; Nxb Thống kê 2017, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Đông Nam Bộ năm 2022 so với năm 2015 giảm bao nhiêu phần trăm ? (làm tròn kết quả đến một số thập phân).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 1,8
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình các tháng tại Hà Nội và Cà Mau năm 2022
(Đơn vị: mm)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 46,8 | 103,7 | 47,2 | 68,7 | 414,9 | 296,9 | 392,5 | 486,3 | 242,0 | 84,4 | 7,8 | 13,7 |
| Cà Mau | 0,1 | 0,9 | 105,2 | 327 | 319,5 | 225,4 | 565,0 | 228,3 | 409,2 | 352,7 | 313,3 | 71,9 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa trong tháng mưa cực đại của Cà Mau lớn hơn Hà Nội bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến một số thập phân của mm)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 78,7
Câu 6. Cho thông tin sau:
Theo Niên giám thống kê năm 4/2024 (NXB Thống kê), dân số của cả nước là 101,1 triệu người; diện tích của nước ta là 331212 km². Vậy mật độ dân số của nước ta là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 305
—— HẾT ——
