Đề thi cuối kì 1 Vật lý 12 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được Sở GDĐT Bắc Ninh biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá học kỳ và hỗ trợ học sinh chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi bám sát chương trình Vật lý 12 với nhiều chuyên đề quan trọng như dao động điều hòa, sóng cơ, dòng điện xoay chiều, mạch điện và các hiện tượng vật lý ứng dụng trong thực tiễn. Thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng từ lý thuyết đến bài tập tính toán, tài liệu giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng phân tích dữ kiện và nâng cao tốc độ xử lý câu hỏi trong các dạng đề thi học kì 1 Vật lý lớp 12. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình luyện tập chuyên sâu với nhiều dạng đề Vật lý 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và nâng cao khả năng vận dụng vào các kỳ thi quan trọng.
Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm môi trường làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện dễ sử dụng, thao tác nhanh và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau khi hoàn thành bài thi, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi mức độ tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ cơ bản đến nâng cao. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao khả năng vận dụng công thức Vật lý và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Cho biết: $T (\text{K}) = t (^\circtext{C}) + 273; R = 8,31 \text{ J.mol}^{-1}\text{.K}^{-1}$.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp để một chất có khối lượng $1\text{ kg}$ tăng thêm $1\text{ K}$ được gọi là
A. nhiệt nóng chảy riêng.
B. nhiệt dung riêng.
C. nhiệt độ nóng chảy.
D. nhiệt hóa hơi riêng.
Câu 2. Một khối lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo các đẳng quá trình từ (1) – (2) – (3) – (4) như hình vẽ bên. Chọn phát biểu đúng.

A. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình nén đẳng nhiệt.
B. Quá trình biến đổi từ (2) sang (3) là quá trình nén đẳng áp.
C. Quá trình biến đổi từ (3) sang (4) là quá trình giãn đẳng áp.
D. Quá trình biến đổi từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
Câu 3. Mỗi độ chia ($1^\circtext{C}$) trong thang Celsius bằng bao nhiêu khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn)?
A. $\frac{273}{100}$.
B. $\frac{1}{100}$.
C. $\frac{1}{273}$.
D. $\frac{100}{273}$.
Câu 4. Trong quá trình nén đẳng nhiệt một khối lượng khí lí tưởng xác định,

A. mật độ phân tử khí giảm.
B. áp suất của khối khí giảm.
C. áp suất của khối khí tăng.
D. khối lượng riêng của khối khí không đổi.
Câu 5. Trong quá trình đẳng áp của một khối lượng khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng hai lần thì thể tích của khối khí đó
A. tăng bốn lần.
B. giảm hai lần.
C. giảm bốn lần.
D. tăng hai lần.
Câu 6. Khi để một cốc nước lạnh ở ngoài không khí, ta thấy bề mặt ngoài của cốc bị ướt. Hiện tượng này là do

A. hơi nước trong không khí bị ngưng tụ.
B. nước trong cốc bị bay hơi.
C. thành cốc bị nóng chảy.
D. nước từ trong cốc thấm ra mặt ngoài của cốc.
Câu 7. Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần thiết để làm một chất rắn có khối lượng $m$ nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức tính nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn này là
A. $lambda = Qm$.
B. $lambda = \frac{1}{Qm}$.
C. $lambda = \frac{Q}{m}$.
D. $lambda = \frac{m}{Q}$.
Câu 8. Cung cấp nhiệt lượng $120\text{ J}$ cho một khối khí trong xi lanh, khí nở ra và thực hiện một công $90\text{ J}$ để đẩy pit-tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
A. $30\text{ J}$.
B. $210\text{ J}$.
C. $-120\text{ J}$.
D. $-30\text{ J}$.
Câu 9. Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của một đồng xu biến đổi bằng thực hiện công?
A. Phơi nắng để đồng xu nóng lên.
B. Nhúng đồng xu vào chậu nước nóng.
C. Cọ xát đồng xu vào mặt sàn.
D. Đốt nóng đồng xu bằng bếp lửa.
Câu 10. Tại một trạm nghiên cứu khí hậu ở Nam Cực, các nhà khoa học đo thấy nhiệt độ bề mặt của lớp băng là $-32^\circtext{C}$. Trong thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ bề mặt của lớp băng này là
A. $32\text{ K}$.
B. $241\text{ K}$.
C. $305\text{ K}$.
D. $273\text{ K}$.
Câu 11. Khi nói về chất lỏng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Mỗi phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
B. Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn lực tương tác giữa các phân tử chất rắn.
C. Chất lỏng không có hình dạng riêng.
D. Chất lỏng có thể tích xác định.
Câu 12. Nội năng của một vật là
A. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng và thế năng của vật.
Câu 13. Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?
A. Va chạm của các phân tử khí với nhau là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
B. Các phân tử được coi là chất điểm.
C. Giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử chuyển động thẳng đều.
D. Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí.
Câu 14. Gọi $k$ là hằng số Boltzmann. Với một khối khí có nhiệt độ tuyệt đối $T$ thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là
A. $\frac{3}{2}kT$.
B. $\frac{1}{3}kT$.
C. $\frac{3}{2}kT^2$.
D. $\frac{1}{3}kT^2$.
Câu 15. Hình bên là hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh nam châm chữ U. Hình ảnh này cho ta thấy từ trường đều có ở

A. bên dưới hai cực của nam châm chữ U.
B. mọi điểm xung quanh nam châm chữ U.
C. bên trên hai cực của nam châm chữ U.
D. khoảng giữa hai cực của nam châm chữ U.
Câu 16. Nhiệt độ mà ở đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng không là
A. $0\text{ K}$.
B. $100^\circtext{C}$.
C. $273,16\text{ K}$.
D. $0^\circtext{C}$.
Câu 17. Gọi $p$, $V$ và $T$ lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của $n\text{ mol}$ khí lí tưởng. Biết hằng số khí lí tưởng là $R$. Phương trình Clapeyron của khối khí này là
A. $pV = \frac{nR}{T}$.
B. $TV = nRp$.
C. $pV = nRT$.
D. $pV = \frac{n}{RT}$.
Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
A. $\text{J/kg.K}$.
B. $\text{J/kg}$.
C. $\text{J}$.
D. $\text{J/K}$.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

Họ nén khí trong xi lanh (giữ nguyên nhiệt độ), ghi giá trị thể tích và áp suất của khí ở một số thời điểm và thu được bảng sau:
| Lần đo | Áp suất khí trong xilanh $p$ (Bar) | Thể tích khí trong xilanh $V$ (ml) | $pV$ |
|---|---|---|---|
| 1 | $1,14$ | $130$ | |
| 2 | $1,18$ | $125$ | |
| 3 | $1,23$ | $120$ | |
| 4 | $1,28$ | $115$ | |
| 5 | $1,35$ | $110$ |
a) Khối khí trong xi lanh biến đổi trạng thái theo quá trình đẳng nhiệt. __________
b) Nhóm học sinh này tính tích $pV$ sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là $148,6\text{ (Bar. ml)}$. __________
c) Khi nén khí, để nhiệt độ của khí không đổi họ phải dịch chuyển nhanh pit-tông trong xi lanh. __________
d) Thí nghiệm này để kiểm chứng định luật Boyle. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Hiện tượng chuyển thể có một số đặc điểm sau:
a) Khi chất lỏng sôi thì nó nhận năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và không làm tăng nhiệt độ. __________
b) Khi chất lỏng sôi, sự hoá hơi của chất lỏng xảy ra ở cả trong lòng và bề mặt của chất lỏng. __________
c) Khi nóng chảy thì chất rắn toả nhiệt, khi đông đặc thì chất lỏng thu nhiệt. __________
d) Khi vật rắn kết tinh đang nóng chảy thì nó nhận năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và làm tăng nhiệt độ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế có vỏ xốp cách nhiệt tốt kèm dây điện trở, cân điện tử, dây nối, que khuấy. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế, que khuấy.

Họ thực hiện như sau: đổ một lượng nước có khối lượng $0,185\text{ kg}$ vào trong bình nhiệt lượng kế sao cho dây điện trở chìm hoàn toàn trong nước; cho dòng điện qua dây điện trở; đo nhiệt độ của nước và đọc số chỉ của oát kế ở các thời điểm.
Họ tính được giá trị trung bình của công suất mà oát kế đo được là $\overline{P} = 11,60\text{ W}$ và vẽ được đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ $t$ của nước trong bình vào thời gian $tau$ như hình bên.

a) Nhiệt dung riêng của nước được đo dựa vào công thức $\overline{P}.Deltatau = m.c.Delta t$. __________
b) Từ đồ thị vẽ được, họ đo được nhiệt dung riêng trung bình của nước là $3995\text{ J/kg.K}$. __________
c) Khi nhiệt độ của nước tăng thì các phân tử nước chuyển động nhanh hơn. __________
d) Khi đo nhiệt độ của nước thì phải khuấy liên tục để nhiệt độ của nước tăng nhanh. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Từ trường có nhiều ứng dụng trong thực tế.
a) Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều từ cực bắc đến cực nam của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó. __________
b) Vectơ cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực. __________
c) Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong nó. __________
d) Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một thỏi chì có khối lượng $100\text{ g}$ và nhiệt độ $15^\circtext{C}$. Truyền cho thỏi chì nhiệt lượng bằng $260\text{ J}$ thì nhiệt độ của thỏi chì tăng lên đến $35^\circtext{C}$. Nhiệt dung riêng của chì là $x\text{ J/kg.K}$. Giá trị của $x$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 2. Một viên nước đá có khối lượng $800\text{ g}$ nóng chảy ở nhiệt độ $0^\circtext{C}$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $33.10^4\text{ J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn viên nước đá ở $0^\circtext{C}$ là $x.10^3\text{ J}$. Giá trị của $x$ là bao nhiêu?
Đáp án: __________
Câu 3. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2,26.10^6\text{ J/kg}$, nhiệt độ sôi của nước là $100^\circtext{C}$. Để làm hoá hơi hoàn toàn $200\text{ g}$ nước ở $100^\circtext{C}$ thì nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước này là bao nhiêu kilôjun (kJ)?
Đáp án: __________
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Một bình kín chứa $1\text{ mol}$ khí (coi là khí lí tưởng) có áp suất $10^5\text{ Pa}$ và nhiệt độ $27^\circtext{C}$.
Câu 4. Giả sử có một lượng khí thoát ra ngoài nên khí trong bình có áp suất giảm còn $0,25.10^5\text{ Pa}$ và có nhiệt độ là $20^\circtext{C}$. So với ban đầu, số mol khí đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 5. Thể tích của bình là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Đáp án: __________
Câu 6. Trong xi lanh kín có chứa một lượng khí lí tưởng A được ngăn cách với bên ngoài bằng một pít-tông nhẹ, có thể trượt không ma sát. Ban đầu lượng khí này có nhiệt độ $27^\circtext{C}$ và thể tích là $3\text{ dm}^3$. Tăng nhiệt độ của khí lên tới $37^\circtext{C}$ (coi áp suất không đổi) thì thể tích của lượng khí A là bao nhiêu $\text{dm}^3$?
Đáp án: __________
