Đề thi cuối kì 1 Vật lý 12 năm 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là bộ tư liệu học thuật chất lượng dành cho học sinh lớp 12 đang chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Đây là đề thi học kỳ 1 môn Vật lý 12 do THPT Duy Tân thuộc Sở GD&ĐT Quảng Ngãi thực hiện cho năm học 2025-2026 nhằm khảo sát năng lực học tập và tạo đà cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cấu trúc đề thi bám sát các chuyên đề then chốt như Nhiệt học, Khí lí tưởng, Các định luật chất khí và Nội năng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức một cách bài bản. Việc thử sức với đề trắc nghiệm Vật lý 12 này giúp các em rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và làm quen với các bài tập vận dụng thực tiễn, từ đó sẵn sàng cho kỳ thi tuyển sinh sắp tới.
Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang đến sự tiện lợi tối đa cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025 thông qua các đề lớp 12 chất lượng. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng luyện tập không giới hạn, xem đáp án chi tiết và theo dõi biểu đồ tiến bộ sau mỗi lần nộp bài. Đối với bộ môn Vật lý, ngân hàng câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh làm quen với các dạng đề thi thực tế và các tình huống ứng dụng thực tế. Nhờ phương pháp ôn luyện thông minh này, các em có thể tối ưu hóa thời gian, củng cố sự tự tin và nâng cao hiệu quả học tập một cách rõ rệt.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 9,5 ĐIỂM )
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của các chất gọi là
A. sự nóng chảy.
B. sự hóa hơi.
C. sự kết tinh.
D. sự ngưng tụ.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây nội năng của vật bị biến đổi không do truyền nhiệt?
A. Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
B. Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
C. Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
D. Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Câu 3. Nhiệt độ cơ thể người ở trạng thái bình thường vào khoảng $37^circtext{C}$. Trong thang đo Kelvin có giá trị bằng bao nhiêu?
A. $273text{ K}$.
B. $283text{ K}$.
C. $300text{ K}$.
D. $310text{ K}$.
Câu 4. Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
A. $text{J/kg.K}$.
B. $text{J}$.
C. $text{K}$.
D. $text{J.kg/K}$.
Câu 5. Sắp xếp các nội dung sau theo trình tự các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo công thức $c_n = frac{P Delta t}{m_n (T – T_0)}$
(1) Dùng cân đo khối lượng của nhiệt lượng kế.
(2) Đổ nước vào nhiệt lượng kế.
(3) Cân khối lượng của nhiệt lượng kế và nước.
(4) Mắc nhiệt lượng kế vào nguồn điện, bật công tắc để cho dòng điện chạy vào nhiệt lượng kế, dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, liên tục để nước trong nhiệt lượng kế nóng đều
(5) Đo nhiệt độ ban đầu $T_0$ của nhiệt lượng kế và nước
A. $(1) rightarrow (2) rightarrow (3) rightarrow (4) rightarrow (5)$
B. $(1) rightarrow (2) rightarrow (3) rightarrow (5) rightarrow (4)$
C. $(2) rightarrow (3) rightarrow (1) rightarrow (4) rightarrow (5)$
D. $(5) rightarrow (2) rightarrow (3) rightarrow (1) rightarrow (4)$
Câu 6. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5text{ J/kg}$. Chọn đáp án đầy đủ nhất?
A. Khối đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5text{ J}$ để hoá lỏng.
B. Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng $1,8.10^5text{ J}$ khi hoá lỏng hoàn toàn.
C. Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng $1,8.10^5text{ J}$ khi nóng chảy hoàn toàn.
D. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5text{ J}$ để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu 7. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy $10text{ kg}$ nước đá ở $0^circtext{C}$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34.10^5text{ J/kg}$
A. $3,34.10^5text{ J}$
B. $334text{ kJ}$
C. $3,34.10^6text{ MJ}$
D. $3,34text{ MJ}$
Câu 8. Chọn phát biểu đúng. Nhiệt hóa hơi riêng là
A. nhiệt lượng cần thiết để một chất hóa hơi hoàn toàn.
B. nhiệt lượng cần thiết để một chất hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
C. nhiệt lượng cần thiết để $1text{kg}$ chất lỏng hóa hơi hoàn toàn
D. nhiệt lượng cần thiết để $1text{kg}$ chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Câu 9. Thả một miếng đồng khối lượng $600text{ g}$ có nhiệt dung riêng $400text{ J/kg.K}$ ở nhiệt độ $120^circtext{C}$ vào $500text{ g}$ nước có nhiệt dung riêng $4,2text{ kJ/(kg.K)}$ ở nhiệt độ $20^circtext{C}$. Nhiệt độ khi cân bằng là
A. $120^circtext{C}$.
B. $70^circtext{C}$.
C. $38,065^circtext{C}$.
D. $30,26^circtext{C}$.
Câu 10. Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
B. Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
C. Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Câu 11. Theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử khí
A. nằm sát thành bình chứa khí.
B. có mật độ dày đặc hơn khi càng xa thành bình chứa khí.
C. va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình chứa khí.
D. có kích thước như nhau với mọi chất khí.
Câu 12. Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Khối lượng.
B. Áp suất.
C. Nhiệt độ tuyệt đối.
D. Thể tích.
Câu 13. Đẩy pittông của một xilanh đủ chậm để nén khí sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi $3$ lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xilanh
A. giảm $3$ lần.
B. tăng lên $3$ lần.
C. tăng thêm $sqrt{3}$ lần.
D. không thay đổi.
Câu 14. Đâu là biểu thức đúng của định luật Charles ?
A. $p.V = text{hằng số}$
B. $V.T = text{hằng số}$
C. $frac{V}{T} = text{hằng số}$
D. $frac{P}{V} = text{hằng số}$
Câu 15. Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn quá trình đẳng áp?
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
Câu 16. Một lượng khí lí tưởng có khối lượng $m$, số mol $n$, khối lượng mol $M$, áp suất $p$, thể tích $V$ và nhiệt độ $T$. Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
A. $pV = nRT$.
B. $pV = mRT$.
C. $pV = frac{n}{M}RT$.
D. $pV = MRT$.
Câu 17. Một chất khí chứa trong một bình dung tích $3$ lít có áp suất $200text{ kPa}$ và nhiệt độ $16^circtext{C}$ có khối lượng $11text{ g}$. Cho hằng số khí $R = 8,31text{ J/mol.K}$. Khối lượng mol của khí ấy bằng (làm tròn đến hàng đơn vị):
A. $32text{ g/mol}$.
B. $44text{ g/mol}$.
C. $2text{ g/mol}$.
D. $28text{ g/mol}$.
Câu 18. Với hằng số Boltzman là $k$, thì hệ thức liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử $E_d$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$ là
A. $E_d = frac{2}{3}kT$
B. $E_d = frac{1}{2}kT$.
C. $E_d = frac{3}{2}kT$.
D. $E_d = 2kT$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm): Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
a) xích lại gần nhau hơn. __________
b) có tốc độ trung bình lớn hơn. __________
c) nở ra lớn hơn. __________
d) liên kết lại với nhau. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một xilanh nằm ngang, giam một lượng khí lí tưởng bởi một pittông ở cách đáy một đoạn là $20text{ cm}$. Diện tích tiết diện của xilanh là $3text{cm}^2$. Coi nhiệt độ khí trong xilanh là không đổi.
a) Để áp suất khí trong xilanh giảm $2$ lần thì thể tích khí trong xilanh tăng $4$ lần. __________
b) Thể tích của lượng khí trong xilanh khi chưa di chuyển pittong là $40text{ cm}^3$. __________
c) Để áp suất khí trong xilanh tăng gấp $4$ lần thì thể tích khí trong xilanh là $10text{ cm}^3$. __________
d) Để áp suất khí trong xilanh giảm $4$ lần thì phải đẩy pittong theo chiều giảm thể tích khí trong xi lanh một đoạn $15text{ cm}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Cho $V_1 = 5text{ lít}$, $P_1 = 2text{atm}$; $T_1 = 300text{ K}$; $V_2 = 8text{ lít}$.
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt. __________
b) Áp suất khối khí ở trạng thái (2) là $2text{ atm}$. __________
c) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp. __________
d) Giá trị nhiệt độ $T_2$ là $207text{ K}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Một khối khí lí tưởng thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái (1) $rightarrow$ (2) $rightarrow$ (3) được mô tả trong hình bên. Biết $p_2 = 2p_1$; $V_3 = 2V_1$. Mỗi ý sau đây là đúng hay sai?
a) (2) $rightarrow$ (3) là quá trình đẳng áp. __________
b) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) gấp $3$ lần nhiệt độ khí ở trạng thái (1): $T_3 = 3T_1$. __________
c) (1) $rightarrow$ (2) là quá trình đẳng nhiệt. __________
d) Thể tích khí ở trạng thái (2) là: $V_2 = frac{1}{3}V_1$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. ( 1,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng $1000text{ J}$. Khí nở ra thực hiện công $400text{ J}$ đẩy pit – tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu Jun?
Đáp án: __________
Câu 2. Một lượng khí có thể tích $4text{ m}^3$ ở $7^circtext{C}$. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ $27^circtext{C}$, thể tích lượng khí sau nung nóng là bao nhiêu $text{m}^3$? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án: __________
Câu 3. Khí được giãn đẳng nhiệt từ thể tích $5$ lít đến $10$ lít, áp suất khí giảm đi $0,5text{ atm}$. Áp suất ban đầu của khí có giá trị là bao nhiêu atm?
Đáp án: __________
Câu 4. Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là $27^circtext{C}$ được nén để thể tích giảm bằng $frac{1}{16}$ thể tích ban đầu và áp suất tăng đến giá trị bằng $48$ lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén có giá trị là bao nhiêu $^circtext{C}$?
Đáp án: __________
PHẦN II. TỰ LUẬN ( 0,5 điểm)
Một phòng có kích thước $8text{m} times 5text{m} times 4text{m}$. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^circtext{C}$ và áp suất là $1,013.10^5text{ Pa}$). Tăng nhiệt độ của không khí lên tới $10^circtext{C}$ và áp suất là $1,040.10^5text{ Pa}$. Thể tích của lượng khí lúc này đã thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu $text{m}^3$? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
