Đề thi cuối kì 1 Vật lý 12 năm 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là tài liệu học tập thiết yếu dành cho học sinh lớp 12, do Trường THPT Nguyễn Trãi biên soạn cho năm học 2025 2026 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ. Đây là mẫu đề hk1 lớp 12 môn Vật lý bám sát cấu trúc mới, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả các chuyên đề trọng tâm như Vật lí nhiệt, Khí lí tưởng và các Định luật nhiệt động lực học. Nội dung đề được thiết kế mang tính phân hóa cao, không chỉ giúp các em rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và chọn đáp án nhanh mà còn hỗ trợ vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Việc rèn luyện qua các dạng đề lý 12 này là bước chuẩn bị quan trọng để các em tự tin bước vào kỳ thi chính thức với kết quả cao nhất.
Sử dụng nền tảng dethitracnghiem.vn để luyện tập đề ôn thi 12 mang đến cho học sinh lớp 12 một trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện dễ sử dụng, hệ thống cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi lộ trình tiến bộ của bản thân qua từng ngày. Các câu hỏi môn Vật lý trên website được biên soạn tỉ mỉ, phân chia từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và nâng cao khả năng phản xạ. Đây chính là giải pháp hữu hiệu giúp các sĩ tử tiết kiệm thời gian ôn tập mà vẫn đảm bảo nắm chắc mọi kiến thức quan trọng cho kỳ thi sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Gọi $m$, $\overline{v^2}$, $\mu$ lần lượt là khối lượng, tốc độ quân phương trung bình của một phân tử khí, mật độ phân tử của chất khí. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
A. $p = \frac{2}{3}\mu \moverline{v^2}$.
B. $p = \mu \moverline{v^2}$.
C. $p = \frac{3}{2}\mu \moverline{v^2}$.
D. $p = \frac{1}{3}\mu \moverline{v^2}$.
Câu 2. Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng là :
A. Khí lí tưởng là khí mà kích thước của các phân tử có thể bỏ qua.
B. Khí lí tưởng gây áp suất lên thành bình.
C. Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử có thể bỏ qua.
D. Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử khí?
A. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
B. Va chạm vào thành bình, gây áp suất lên thành bình.
C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
D. Chuyển động không ngừng.
Câu 4. Gọi $p, t, T$ lần lượt là áp suất, nhiệt độ, nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định. Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào phù hợp với quá trình đẳng tích?
A. $p.V = \text{hằng số}$.
B. $\frac{p}{t} = \text{hằng số}$.
C. $\frac{p_1}{p_2} = \frac{T_2}{T_1}$.
D. $p sim T$.
Câu 5. Tốc độ trung bình của các phân tử khí phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nhiệt độ của khí
B. Áp suất khí quyển
C. Thể tích của khí
D. Khối lượng của khí
Câu 6. Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.

A. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
B. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
C. Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
D. Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
Câu 7. Nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí đó bằng $1,5\text{ eV}$ là bao nhiêu? Biết $1\text{ eV} = 1,6.10^{-19}\text{ J}$.
A. $11594^circ\text{C}$.
B. $7729,5\text{ K}$.
C. $7729,5^circ\text{C}$.
D. $11594\text{ K}$.
Câu 8. Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4
A. hình 3
B. hình 2
C. hình 4
D. hình 1
Câu 9. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
B. nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy
C. là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
D. nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn
Câu 10. Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ $47^circ\text{C}$ và áp suất $1\text{atm}$. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi $5$ lần và áp suất tăng lên tới $8\text{ atm}$. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
A. $239^circ\text{C}$.
B. $512^circ\text{C}$.
C. $400\text{ K}$.
D. $731\text{ K}$.
Câu 11. Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:

A. $T_2 > T_1$
B. $T_2 leq T_1$
C. $T_2 = T_1$
D. $T_2 < T_1$
Câu 12. Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
A. Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
B. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
C. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt $0^circ\text{C}$.
D. Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho miếng nhôm khối lượng $150\text{ g}$ ở nhiệt độ $20^circ\text{C}$, nó hóa lỏng ở nhiệt độ $658^circ\text{C}$. Nhôm có nhiệt dung riêng là $896\text{ J/(kg.K)}$, nhiệt nóng chảy riêng là $3,9.10^5\text{ J/kg}$.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm trên hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ $658^circ\text{C}$ xấp xỉ $144\text{kJ}$. __________
b) Cần cung cấp nhiệt lượng $57164,8\text{ J}$ để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ $20^circ\text{C}$ lên $658^circ\text{C}$. __________
c) Cần cung cấp nhiệt lượng $896\text{ J}$ để $1\text{kg}$ nhôm tăng thêm $1\text{K}$. __________
d) Cần cung cấp nhiệt lượng $3,9.10^5\text{ J}$ để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một khối khí biến đổi trạng thái theo chu trình như hình bên. Trong các câu sau đây, dựa vào đồ thị ta thấy.
a) Quá trình $(2) – (3)$ là quá trình đẳng tích nhiệt độ tăng. __________

b) Quá trình $(1) – (2)$ là quá trình đẳng nhiệt. __________
c) Thể tích ở trạng thái $(2)$ lớn hơn trạng thái $(1)$. __________
d) Quá trình $(3) – (1)$ là quá trình nén đẳng nhiệt. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Ở độ sâu $1\text{ m}$ dưới mặt nước có một bọt không khí hình cầu. Cho khối lượng riêng của nước là $rho = 10^3\text{ kg/m}^3$, áp suất khí quyển $p_0 = 10^5\text{ N/m}^2$, lấy $g = 10\text{ m/s}^2$. Coi nhiệt độ không đổi. Ở độ sâu bao nhiêu m so với mặt nước thì bọt khí có bán kính nhỏ đi $1,2$ lần ? (làm tròn sau dấu phẩy một số thập phân)
Đáp án: __________
Câu 2. Một lượng khí nhận nhiệt lượng $100\text{kJ}$ do được đun nóng đồng thời nhận công $50\text{kJ}$ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu $\text{kJ}$ ?
Đáp án: __________
Câu 3. Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm $2^circ\text{C}$ thì áp suất khối khí tăng thêm $\frac{1}{360}$ áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu độ Kenvin?
Đáp án: __________
Câu 4. Một khối khí $2\text{ mol}$ oxygen được đựng trong bình có thể tích $5ell$ ở áp suất $24\text{atm}$. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử oxygen là $x.10^{-20}\text{J}$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? Làm tròn sau dấu phẩy một số thập phân. Cho hằng số khí lí tưởng là $R = 0,0821\text{atm.lit/mol.K}$.
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận
Bài 1. Người ta làm nóng chảy hoàn toàn $3\text{ kg}$ đồng từ nhiệt độ $34^circ\text{C}$ trong một lò nung điện có công suất $20000\text{ W}$. Biết nhiệt độ nóng chảy của đồng là $1084^circ\text{C}$, nhiệt dung riêng của đồng là $380\text{J/kg.K}$, nhiệt nóng chảy riêng của đồng $1,8.10^5\text{J/kg}$. Tính nhiệt lượng cung cấp cho lượng đồng nói trên nóng chảy hoàn toàn.
Bài 2. Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài $50\text{ cm}$ và có tiết diện $12\text{cm}^2$ để bơm không khí vào một túi cao su sao cho túi phồng lên. Sau $100$ lần bơm thì không khí trong túi có thể tích là $4\text{ lít}$. Biết áp suất khí quyển là $1\text{ atm}$ và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không đổi.
a) Tính thể tích lượng khí của mỗi lần bơm.
b) Tính áp suất của bóng sau $100$ lần bơm.
Bài 3. Trong một ống dẫn khí tiết diện đều $S = 5\text{cm}^2$ có khí $\text{CO}_2$ chảy qua ở nhiệt độ $35^circ\text{C}$ và áp suất $3.10^5\text{ N/m}^2$. Tính vận tốc của dòng khí biết trong thời gian $10$ phút có $m = 3\text{kg}$ khí $\text{CO}_2$ qua tiết diện ống. Cho hằng số khí lí tưởng là $R = 8,31\text{J/mol.K}$.
