Đề thi cuối kì 1 Vật lý 12 năm 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 đang trong lộ trình ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp. Đây là mẫu đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 12 do THPT Bình Chiểu thuộc Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn cho năm học 2025 – 2026, với mục đích khảo sát năng lực và giúp các em tự đánh giá chất lượng học tập định kỳ. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề cốt lõi như Thuyết động học phân tử chất khí, Các định luật chất khí và Phương trình trạng thái khí lí tưởng. Việc thử sức với định dạng đề trắc nghiệm môn Lý 12 này không chỉ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, chọn đáp án nhanh chóng mà còn tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
Trải nghiệm luyện tập trên dethitracnghiem.vn giúp học sinh tiếp cận nguồn đề ôn thi khối 12 phong phú và bám sát cấu trúc mới, cực kỳ hữu ích cho giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website tích hợp giao diện dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem giải đáp chi tiết ngay sau khi hoàn thành và theo dõi tiến độ học tập để thấy rõ sự cải thiện qua từng ngày. Đối với môn Vật lý, hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế của các kỳ thi chính thức. Nhờ phương pháp luyện tập trực tuyến này, các em có thể tối ưu hóa thời gian ôn luyện, nâng cao kỹ năng xử lý bài tập và tự tin chinh phục những điểm số cao nhất trong kỳ thi Đại học.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Nhiệt độ của một khối khí là $3865\text{K}$ thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng bao nhiêu eV? Biết $1\text{ eV} = 1,6.10^{-19}\text{ J}$.
A. $0,75\text{ eV}$.
B. $1\text{eV}$.
C. $0,5\text{eV}$.
D. $0,25\text{eV}$.
Câu 2. Tính chất không phải là của phân tử chất khí là
A. chuyển động không ngừng.
B. chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
C. chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
D. chuyển động hỗn loạn.
Câu 3. Biết khối lượng mol của không khí là $29.10^{-3}\text{ kg/mol}$. Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ $t = 47^\circtext{C}$ và áp suất $1\text{ atm}$ là:
A. $1,187\text{ kg/m}^3$.
B. $1,105\text{ kg/m}^3$.
C. $1,178\text{ kg/m}^3$.
D. $1,501\text{ kg/m}^3$.
Câu 4. Một bình kín chứa $N = 6,02.10^{23}$ nguyên tử khí Hêli ($M = 4\text{ g/mol}$) ở nhiệt độ $0^\circtext{C}$ và áp suất $1\text{ atm}$. Khối lượng khí Hêli trong bình và thể tích của bình là
A. $4\text{ g}$ và $22,4\text{ dm}^3$
B. $4\text{ g}$ và $11,2\text{ l}$
C. $2\text{ g}$ và $11,2\text{ dm}^3$
D. $2\text{ g}$ và $22,4\text{ m}^3$
Câu 5. Chọn phát biểu sai khi nói về thuyết động học phân tử của chất khí?
A. Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình
B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
C. Chất khí trong bình không kín thì không gây ra áp suất lên thành bình
D. Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Câu 6. Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
A. Không khí trong một quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra là căng bóng.
B. Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy piston chuyển động.
C. Khi trong một căn phòng mở cửa khi nhiệt độ tăng
D. Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
Câu 7. Ở nhiệt độ $T_1$ và áp suất $p_1$, khối lượng riêng của một chất khí là $rho_1$. Biểu thức tính khối lượng riêng $rho_2$ của chất khí đó ở nhiệt độ $T_2$ và áp suất $p_2$ là
A. $rho_2 = \frac{p_2.T_2}{p_1.T_1}rho_1$.
B. $rho_2 = \frac{p_1.T_2}{p_2.T_1}rho_1$.
C. $rho_2 = \frac{p_2.T_1}{p_1.T_2}rho_1$.
D. $rho_2 = \frac{p_1.T_1}{p_2.T_2}rho_1$.
Câu 8. Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
A. Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Nhiệt độ tuyệt đối không đổi, thể tích tăng.
C. Nhiệt độ tuyệt đối giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
D. Nhiệt độ tuyệt đối không đổi, thể tích giảm.
Câu 9. Đun nóng đẳng áp một lượng khí xác định để nhiệt độ tăng thêm $80\text{K}$ thì thể tích tăng thêm $25%$ so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là
A. $320^\circtext{C}$.
B. $64^\circtext{C}$.
C. $106^\circtext{C}$.
D. $47^\circtext{C}$.
Câu 10. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lí tưởng là:
A. $\frac{VT}{P} = \text{hằng số}$.
B. $\frac{PV}{T} = \text{hằng số}$.
C. $\frac{PT}{V} = \text{hằng số}$.
D. $\frac{P_1V_2}{T_1} = \frac{P_2V_1}{T_2}$.
Câu 11. Một bình chứa khí ở nhiệt độ $27^\circtext{C}$ và áp suất $40\text{ atm}$. Tính nhiệt độ của chất khí khi áp suất giảm $10%$. Biết thể tích không đổi.
A. $780\text{ K}$.
B. $370\text{ K}$.
C. $730\text{ K}$.
D. $270\text{ K}$.
Câu 12. Ở $27^\circtext{C}$ thể tích của một lượng khí lí tưởng là $10,0\text{ lít}$. Thể tích của lượng khí đó tăng thêm bao nhiêu lít nếu nung nóng đẳng áp để nhiệt độ khối khí tăng thêm $120^\circtext{C}$?
A. $3,1\text{ lít}$.
B. $14,0\text{ lít}$.
C. $4,0\text{ lít}$.
D. $1,46\text{ lít}$.
Câu 13. Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ $40^\circtext{C}$ lên nhiệt độ $60^\circtext{C}$ thì động năng trung bình của khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần?
A. $1,07\text{ lần}$.
B. $2\text{ lần}$.
C. $1,06\text{ lần}$.
D. $1,5\text{ lần}$.
Câu 14. Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ $27^\circtext{C}$ và áp suất $1,0\text{ atm}$. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi $6\text{ lần}$ và áp suất tăng lên tới $8,0\text{ atm}$. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng
A. $400\text{ K}$.
B. $320\text{ K}$.
C. $400^\circtext{C}$.
D. $320^\circtext{C}$.
Câu 15. Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
A. $p = \frac{1}{3}\mu moverline{v^2}$.
B. $p = \frac{3}{2}\mu moverline{v^2}$.
C. $p = \frac{2}{3}\mu moverline{v^2}$.
D. $p = \mu moverline{v^2}$.
Câu 16. Một xilanh chứa $450\text{ cm}^3$ khí ở $1,25.10^5\text{ Pa}$ pittong nén khí trong xilanh xuống còn $75\text{ cm}^3$. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng
A. $7,5.10^5\text{ Pa}$
B. $2,5.10^5\text{ Pa}$
C. $4.10^5\text{ Pa}$
D. $5.10^5\text{ Pa}$
Câu 17. Hình vẽ bên dưới là đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí ở các nhiệt độ $T_1$ và $T_2$. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. $T_1 gt T_2$.
B. $T_1 = 2T_2$.
C. $T_1 lt T_2$.
D. $T_1 = T_2$.
Câu 18. Chọn phát biểu sai khi nói quá trình đẳng tích (thể tích của khối khí được giữ không đổi) của một lượng khí nhất định?
A. Thương số của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một hằng số.
B. Đồ thị mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối có dạng là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
C. Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
D. Tích của áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là một hằng số.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Một khối khí oxygen được chứa trong một bình kín có áp suất $3\text{ bar}$ và mật độ phân tử khí chứa trong bình là $1,65.10^{26}\text{ phân tử/m}^3$. Biết $1\text{ bar} = 1.10^5\text{ Pa}$
a) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối. __________
b) Động năng trung bình của mỗi phân tử khí gần bằng $1,21.10^{-21}\text{ J}$. __________
c) Biểu thức tính động năng tịnh tiến trung bình phân tử chất khí: $W_đ = \frac{3}{2}kT$ __________
d) Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử $sqrt{overline{v^2}}$ oxygen ở nhiệt độ trên là $320,83\text{ m/s}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu từ sáng sớm, khi nhiệt độ là $30^\circtext{C}$. Trong mỗi lốp xe có một lượng khí với thể tích $120\text{ lít}$ và áp suất trong lốp xe là $240\text{ kPa}$. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ bằng ngoài không khí, thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe đạt đến giá trị $47^\circtext{C}$. Khối lượng mol của không khí bằng $29\text{ g/mol}$. Các kết quả tính toán được làm tròn hai số sau dấu phẩy thập phân.
a) Khối lượng khí trong lốp xe là $3,35\text{ kg}$. __________
b) Áp suất trong lốp xe vào buổi trưa là $4,25.10^5\text{ Pa}$. __________
c) Các phân tử khí chuyển động nhiệt, va chạm với thành trong của lốp xe, gây ra áp suất lên thành lốp. __________
d) Quá trình biến đổi của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Một bình kín có chứa $44\text{ g}$ khí $\text{CO}_2$ (biết $M = 44\text{ g/mol}$) Số mol phân tử khí $\text{CO}_2$ là $0,5\text{ mol}$. __________
b) Hình dạng và thể tích của một lượng khí là hình dạng và thể tích của bình chứa nó. __________
c) Quỹ đạo chuyển động Brown của hạt phấn hoa trong một cốc nước là đường gấp khúc bất kỳ. __________
d) Một bình kín chứa $N = 12,04.10^{23}$ nguyên tử khí Helium (biết $M = 4\text{ g/mol}$). Khối lượng He chứa trong bình tính theo đơn vị gam là $8\text{ gam}$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Một mol khí lí tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn ở hình bên. Gọi $(1 – 2)$ là quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2; $(2 – 3)$ là quá trình biến đổi từ trạng thái 2 sang trạng thái 3; $(3 – 1)$ là quá trình biến đổi từ trạng thái 3 sang trạng thái 1. Biết hằng số khí lí tưởng có giá trị $R = 8,31\text{ (J/mol.K)}$; nhiệt độ ở trạng thái (2) $T_2 = 325\text{ K}$.

a) Thể tích khí ở trạng thái 3 là $9\text{ lít}$. __________
b) $(1 – 2)$ là quá trình đẳng áp. __________
c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 là $60^\circtext{C}$. __________
d) $(3 – 1)$ là quá trình dãn đẳng nhiệt. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Nếu thể tích của một lượng khí tăng thêm $1/5\text{ lần}$, áp suất giảm bớt $1/10\text{ lần}$ và nhiệt độ tăng thêm $40^\circtext{C}$ so với ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí là bao nhiêu Kelvin?
Đáp án: __________
Câu 2. $14\text{ gam}$ khí chiếm thể tích $5\text{ lít}$ ở $27^\circtext{C}$. Nung nóng đẳng áp khối khí tới $177^\circtext{C}$ thì khối lượng riêng của khối khí đó bằng bao nhiêu $\text{(g/l)}$? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: __________
Câu 3. Một phòng có kích thước $5\text{ m} times 10\text{ m} times 3\text{ m}$. Lúc đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ $0^\circtext{C}$ và áp suất $1\text{ atm}$) và có khối lượng mol là $29\text{ g/mol}$. Khi mở cửa phòng thì nhiệt độ phòng tăng lên tới $25^\circtext{C}$ và áp suất trong phòng bằng áp suất bên ngoài phòng là $0,9.10^5\text{ Pa}$. Khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: __________
Câu 4. Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh như hìnhbên dưới có thể tích $270\text{ cm}^3$ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang có tiết diện $0,15\text{ cm}^2$.Trong ống có một giọt thủy ngân. Ở $0^\circtext{C}$ giọt thủy ngân cách A $30\text{ cm}$. Hỏi khi nung bình đến $10^\circtext{C}$ thì giọt thủy ngân di chuyển đến vị trí cách A một khoảng bao nhiêu cm? Coi dung tích của bình không đổi, ống AB đủ dài để giọt thủy ngân không chảy ra ngoài. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: __________
Câu 5. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích $18\text{ lít}$ đến thể tích $6\text{ lít}$ thì thấy áp suất biến đổi một lượng $Delta p = 40\text{ kPa}$. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu kPa?
Đáp án: __________
Câu 6. Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử (tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong $1\text{ m}^3$ thể tích khí) có giá trị $2.10^{-5}\text{J/m}^3$. Áp suất của khí trong bình là $a.10^{-5}\text{Pa}$. Tìm a (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: __________
