Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được thiết kế nhằm hỗ trợ quá trình ôn tập và đánh giá năng lực định kỳ. Đây là mẫu đề cuối kì 1 lớp 12 Địa lí được THPT Lê Trọng Tấn thuộc Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh biên soạn cho năm học 2025 2026 với mục tiêu khảo sát chất lượng giáo dục và chuẩn bị hành trang vững chắc cho kỳ thi quốc gia. Cấu trúc đề thi bao quát các chuyên đề cốt lõi như Dân cư và lao động, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và Địa lí các ngành kinh tế, giúp học sinh nắm vững mạch kiến thức trọng tâm. Bên cạnh đó, dạng đề thi trắc nghiệm địa 12 này còn tập trung rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu, chọn lọc đáp án chính xác và khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn kinh tế – xã hội của đất nước.
Thực hiện các bài đề ôn thi 12 trên dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn ôn thi nước rút năm 2025. Với giao diện trực quan và dễ thao tác, người học có thể làm bài nhiều lần, đối chiếu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân để kịp thời lấp đầy những lỗ hổng kiến thức. Hệ thống câu hỏi môn Địa lí được phân chia khoa học từ mức độ lý thuyết cơ bản đến các tình huống thực tiễn phức tạp, giúp học sinh làm quen với áp lực phòng thi và cách ra đề thực tế. Việc luyện tập thường xuyên trên website không chỉ giúp nâng cao tư duy địa lí mà còn là phương pháp tối ưu giúp tiết kiệm thời gian ôn tập, tạo đà tâm lý vững vàng trước những thử thách quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
A. Việc phát triển giáo dục, y tế.
B. Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
C. Vấn đề giải quyết việc làm.
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Đáp án: B
Câu 2. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ
D. Đồng bằng sông Hồng.
Đáp án: A
Câu 3. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
B. tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
C. giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng.
D. tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng.
Đáp án: D
Câu 4. Giải pháp phân bố hợp lí dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm
A. Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.
B. Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.
C. Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.
D. Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.
Đáp án: B
Câu 5. Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A. Nông thôn.
B. Cao nguyên.
C. Đồi trung du.
D. Thành thị.
Đáp án: D
Câu 6. Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
A. khai hoang mở rộng diện tích.
B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.
C. khôi phục nghề truyền thống.
D. phát triển kinh tế hộ gia đình.
Đáp án: C
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
B. Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
C. Tỉ trọng công nghiệp thấp.
D. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Đáp án: D
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A. Dân tộc Kinh là đông nhất.
B. Có nhiều dân tộc ít người.
C. Gia tăng tự nhiên rất cao.
D. Có quy mô dân số lớn.
Đáp án: C
Câu 9. Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
A. khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
B. địa hình chủ yếu là đồi núi.
C. thiếu hụt nguồn lao động.
D. thị trường thế giới nhiều biến động.
Đáp án: D
Kiểm tra HK1 – NH 2025 – 2026
Địa lí 12 – Trang 1/4 – Mã đề 121
Câu 10. Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
A. nguồn nước.
B. khí hậu nhiệt đới.
C. địa hình đa dạng.
D. đất feralit.
Đáp án: B
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
A. Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
B. Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
C. Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
D. Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Đáp án: D
Câu 12. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
A. lợn.
B. gia cầm.
C. bò.
D. trâu.
Đáp án: A
Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
A. khai thác hiệu quả tài nguyên.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. sử dụng hợp lí nguồn lao động.
D. tăng cường hội nhập quốc tế.
Đáp án: B
Câu 14. Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là
A. đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động và tăng cường sự quản lí của nhà nước.
C. kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
D. hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn.
Đáp án: C
Câu 15. Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
A. tuổi thọ trung bình thấp.
B. mức sống được nâng cao.
C. hệ quả của tăng dân số.
D. tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Đáp án: B
Câu 16. Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A. phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
B. cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
C. tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
D. ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
Đáp án: D
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
A. Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
B. Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
C. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
D. Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đáp án: D
Câu 18. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
A. tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
B. bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.
C. sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.
D. khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
Đáp án: D
PHẦN II. (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp nước ta năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha.
a). Diện tích cây công nghiệp của nước ta trong những năm gần đây liên tục tăng lên. __________ (1)
b). Cơ cấu cây công nghiệp của nước ta đa dạng chủ yếu do những thuận lợi về điều kiện dân cư và lao động. __________ (2)
c). Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện xen canh. __________ (3)
d). Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy hoạt động sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa ở nước ta. __________ (4)
Đáp án: S|S|S|Đ
Kiểm tra HK1 – NH 2025 – 2026
Địa lí 12 – Trang 2/4 – Mã đề 121
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 – 2024
(Đơn vị: Triệu người)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam | 43,1 | 45,8 | 48,6 | 49,6 | 50,6 |
| Nữ | 44,0 | 46,4 | 49,0 | 49,9 | 50,8 |
(Nguồn: Cục thống kê 2024)
a). Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 – 2024. __________ (1)
b). Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 – 2024. __________ (2)
c). Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2024. __________ (3)
d). Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 đạt gần 99,4/100. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 2019 – 2022
(Đơn vị: %)
| Năm | 2019 | 2021 | 2022 |
|---|---|---|---|
| Cả nước | 2,19 | 3,20 | 2,34 |
| Thành thị | 3,10 | 4,33 | 2,82 |
| Nông thôn | 1,74 | 2,50 | 2,04 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a). Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm nhưng không liên tục. __________ (1)
b). Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước luôn cao hơn tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn. __________ (2)
c). Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số. __________ (3)
d). Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn nước ta luôn cao hơn thành thị. __________ (4)
Đáp án: Đ|Đ|S|S
Câu 4. Cho thông tin sau:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
a). GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm công nghiệp, xây dựng và nông, lâm nghiệp, thủy sản. __________ (1)
b). Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm. __________ (2)
c). Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân. __________ (3)
d). Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay việc thu hút đầu tư nước ngoài là giải pháp chủ yếu nhất. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|S|S
Kiểm tra HK1 – NH 2025 – 2026
Địa lí 12 – Trang 3/4 – Mã đề 121
PHẦN III. (1,5 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
GDP của nước ta giai đoạn 2020 – 2023
(Đơn vị: tỉ đồng)
| Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 1 018 050 | 1 069 685 | 1 143 048 | 1 224 161 |
| Công nghiệp, xây dựng | 2 955 806 | 3 173 596 | 3 702 531 | 3 878 535 |
| Dịch vụ | 3 365 060 | 3 501 715 | 3 957 813 | 4 364 896 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 705 470 | 742 480 | 817 980 | 852 719 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
Cho biết tốc độ tăng trưởng năm 2023 so với năm 2020 (coi năm 2020 = 100%) của ngành công nghiệp, xây dựng cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao nhiêu % ? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 11,0
Câu 2. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km², số dân năm 2024 là 101,3 triệu người. Vậy mật độ dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 306
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 | 2024 |
|---|---|---|---|---|---|
| Diện tích (nghìn ha) | 3 085,9 | 3 168,0 | 3 024,0 | 2 992,3 | 2 954,1 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 19 216,6 | 21 091,7 | 19 874,4 | 19 976,0 | 20 333,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
Cho biết năng suất lúa vụ đông xuân năm 2024 của nước ta lớn hơn năng suất lúa đông xuân năm 2010 bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của tạ/ha)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 6,6
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Số lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024
(Đơn vị: Nghìn người)
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản | 23 890,3 | 13 671,0 |
| Công nghiệp – xây dựng | 10 659,8 | 17 365,7 |
| Dịch vụ | 14 574, 3 | 20 823,6 |
| Tổng số | 49 124,4 | 51 860,3 |
(Nguồn: Xử lí số liệu từ Cục Thống kê)
Cho biết tỉ trọng ngành dịch vụ năm 2024 cao gấp bao nhiêu lần tỉ trọng ngành dịch vụ năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 1,35
Câu 5. Theo thống kê, năm 2024 cả nước vẫn còn 2,53 % lao động thất nghiệp ở thành thị và 2,04% lao động thất nghiệp ở nông thôn. Số lao động của nước ta là 51,9 triệu người. Cho biết số lượng người lao động thất nghiệp ở thành thị của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 1,3
Câu 6. Biết năm 2024, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 15,8 triệu người, sản lượng lương thực là 21,3 triệu tấn. Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người năm 2024 của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 1348
—— HẾT ——
Kiểm tra HK1 – NH 2025 – 2026
Địa lí 12 – Trang 4/4 – Mã đề 121
