Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lý
Trường: Trường THPT Lương Thế Vinh
Người ra đề: Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lý
Trường: Trường THPT Lương Thế Vinh
Người ra đề: Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề kiểm tra học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM là tài liệu học tập chính thống dành cho học sinh lớp 12, do THPT Lương Thế Vinh biên soạn cho năm học 2025 2026 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ định hướng thi cử. Đây là bộ đề lớp 12 học kì 1 môn Địa lý bám sát chương trình mới, tập trung vào các chuyên đề then chốt như đặc điểm dân cư và lao động, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng đô thị hóa cùng địa lý ngành nông nghiệp và thủy sản. Thông qua việc giải quyết các câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng cao, học sinh có cơ hội củng cố tư duy phân tích dữ liệu thực tế và chuẩn bị tâm thế vững vàng cho các kỳ thi quan trọng. Bên cạnh đó, đây cũng là dạng đề trắc nghiệm địa 12 giúp rèn luyện kỹ năng xử lý dữ kiện nhanh chóng và chính xác, đáp ứng yêu cầu tuyển sinh khắt khe của các trường đại học hàng đầu.

Sử dụng hệ thống đề ôn thi khối 12 tại dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 12 tối ưu hóa lộ trình ôn luyện trong giai đoạn nước rút năm 2025. Nền tảng cung cấp giao diện trực quan, cho phép người dùng thực hiện bài thi nhiều lần, xem đáp án chi tiết và theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân để kịp thời bù đắp lỗ hổng kiến thức. Các câu hỏi Địa lý trên website được thiết kế đa dạng, kết hợp giữa lý thuyết nền tảng và các bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với phong cách ra đề hiện đại và cách đặt vấn đề sát với thực tế. Nhờ sự hỗ trợ từ công nghệ, việc nắm vững các kiến thức địa lý tự nhiên và kinh tế – xã hội trở nên đơn giản hơn, giúp các em tiết kiệm thời gian mà vẫn đạt hiệu quả cao trong quá trình ôn tập.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025-2026
Môn: ĐỊA LÍ 12
Thời gian làm bài: 45 phút;
(28 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 7121
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho biểu đồ: Số lượng vật nuôi ở nước ta giai đoạn 2000 – 2014

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về tình hình phát triển một số vật nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
A. Số lượng đàn trâu luôn ít hơn đàn bò.
B. Số lượng đàn trâu có xu hướng giảm.
C. Số lượng đàn gia cầm tăng không liên tục.
D. Số lượng đàn bò có xu hướng tăng không liên tục.
Đáp án: C

Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư ở vùng đồng bằng của nước ta?
A. Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
B. Có nhiều thành phần dân tộc ít người.
C. Tập trung phần lớn số dân của cả nước.
D. Có tỷ suất sinh cao hơn miền núi.
Đáp án: C

Câu 3. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
A. lợn.
B. trâu.
C. gia cầm.
D. bò.
Đáp án: A

Câu 4. Cho bảng số liệu: Diện tích nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng một số tỉnh ở nước ta năm 2021

Tỉnh Kiên Giang Cà Mau Bạc Liêu Sóc Trăng
Diện tích nuôi trồng thủy sản (nghìn ha) 183,6 287,0 144,5 72,3
Sản lượng thủy sản nuôi trồng (nghìn tấn) 284,6 368,2 269,3 255,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản nuôi trồng của một số tỉnh nước ta năm 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Kết hợp
B. Cột
C. Miền.
D. Tròn.
Đáp án: B

Câu 5. Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
A. Việc phát triển các vấn đề về giáo dục và y tế.
B. Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm.
C. Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
D. Việc khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.
Đáp án: D

Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
B. Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
C. Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
D. Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Đáp án: A

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
A. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
B. Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
C. Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
D. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Đáp án: B

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
A. Tỷ trọng của ngành công nghiệp rất thấp.
B. Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
C. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
D. Tỷ trọng của ngành đang dịch vụ giảm dần.
Đáp án: C

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm của nguồn lao động nước ta?
A. Trình độ cao chiếm ưu thế.
B. Thiếu tác phong công nghiệp.
C. Dồi dào và tăng nhanh.
D. Phân bố không đồng đều.
Đáp án: A

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
A. Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
B. Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
C. Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
D. Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Đáp án: D

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
A. Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
B. Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
C. Tỷ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
D. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Đáp án: C

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số của nước ta hiện nay?
A. Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn.
B. Quy mô dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
C. Gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm.
D. Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Đáp án: A

Câu 13. Tỷ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
A. điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
B. điều kiện sống ở thành thị khá cao.
C. đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
D. nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
Đáp án: C

Câu 14. Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1975 – 1986 có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh.
B. Số lượng đô thị tăng nhanh.
C. Đô thị hóa với tốc độ nhanh.
D. Số lượng đô thị tăng chậm.
Đáp án: D

Câu 15. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Trung du và miền núi phía Bắc.
Đáp án: A

Câu 16. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỷ trọng cao nhất là
A. cây lương thực.
B. cây ăn quả.
C. cây công nghiệp.
D. cây rau đậu.
Đáp án: A

Câu 17. Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
A. Hội An.
B. Thăng Long.
C. Phú Xuân.
D. Cổ Loa.
Đáp án: D

Câu 18. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
A. đồng cỏ tự nhiên.
B. thức ăn công nghiệp.
C. phụ phẩm thủy sản.
D. hoa màu lương thực.
Đáp án: A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2023 là 52,5 triệu người, tăng hơn 113,5 nghìn người so với quý trước và 401,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, con số này ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn, nam và nữ đều tăng (tăng tương ứng là 46,4 nghìn người; 67,2 nghìn người; 77,5 nghìn người và 36,0 nghìn người).
a) Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị với mật độ dân số cao. __________ (1)
b) Nguyên nhân khiến cho xuất hiện các dòng người chuyển cư từ nông thôn vào đô thị là do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ. __________ (2)
c) Lao động tập trung đông trong các thành phố lớn gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm. __________ (3)
d) Để giảm bớt sự di cư của lao động từ nông thôn vào đô thị thì giải pháp chủ yếu là thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ

Câu 2. Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020. (Đơn vị: tỷ đồng)

Năm 2010 2015 2018 2020
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 421 253 489 989 535 022 565 987
Công nghiệp, xây dựng 904 775 1 778 887 2 561 274 2 955 806
Dịch vụ 1 113 126 2 190 376 2 955 777 3 365 060

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều. __________ (1)
b) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất. __________ (2)
c) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất. __________ (3)
d) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|S

Câu 3. Cho thông tin sau:
Giá trị sản xuất và tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp ngày càng tăng. Năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 34,7% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
a) Trong thời gian gần đây, chăn nuôi đạt được nhiều thành tựu vượt trội, không còn phụ thuộc vào thị trường. __________ (1)
b) Tỷ trọng ngành chăn nuôi của nước ta đang có xu hướng tăng lên trong cơ cấu nông nghiệp. __________ (2)
c) Tỷ trọng chăn nuôi còn nhỏ hơn so với trồng trọt chủ yếu do cơ sở thức ăn chưa đảm bảo, sản xuất chưa ổn định. __________ (3)
d) Việc đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp là mục đích phát triển trong thời gian tới ở nước ta. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ

Câu 4. Cho thông tin sau:
“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ… vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp”.
(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển”, Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)
a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước. __________ (1)
b) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. __________ (2)
c) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lý, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai… __________ (3)
d) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống giảm sút… __________ (4)
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955 806 tỷ đồng, tổng GDP đạt 7 592 323 tỷ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 38,9

Câu 2. Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; tỷ lệ dân thành thị nước ta là 37,1% (niên giám thống kê năm 2022). Vậy số dân nông thôn nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 62

Câu 3. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến phần đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 1619

Câu 4. Cho bảng số liệu: Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022. (Đơn vị: ‰)

Năm 2010 2015 2019 2020 2021 2022
Tỷ lệ sinh 17,1 16,2 16,3 16,3 15,7 15,2
Tỷ lệ tử 6,8 6,8 6,3 6,1 6,4 6,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 0,9

Câu 5. Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 – 2021. (Đơn vị: Nghìn người)

Năm 2018 2019 2020 2021
Tổng số dân 95385,2 96484,0 97582,7 98506,2
Số dân thành thị 32636,9 33816,6 35867,2 36564,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tỷ trọng dân thành thị của nước ta năm 2021 ít hơn tỷ lệ dân nông thôn bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 25,8

Câu 6. Cho bảng số liệu: GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020. (Đơn vị: tỷ đồng)

Năm 2010 2015 2018 2020
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 421 253 489 989 535 022 565 987
Công nghiệp, xây dựng 904 775 1 778 887 2 561 274 2 955 806
Dịch vụ 1 113 126 2 190 376 2 955 777 3 365 060

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
GDP của nước ta năm 2020 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 182

—— HẾT ——

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận