Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 năm 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là bộ tài liệu học thuật chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được Trường THPT số 1 Ngô Gia Tự biên soạn cho năm học 2025 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng và ôn luyện kiến thức. Đây là mẫu đề Địa lý 12 Cuối kì 1 được thiết kế bám sát chương trình, tập trung vào các chuyên đề trọng điểm như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, địa lí các ngành kinh tế cùng sự phát triển của Nông nghiệp và Thủy sản. Qua việc thử sức với đề thi, học sinh có cơ hội rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào các vấn đề thực tiễn. Tài liệu này đóng vai trò quan trọng như một bộ đề địa 12 giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc trước kỳ thi chính thức.
Luyện tập các bộ đề ôn thi 12 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh lớp 12 trải nghiệm học tập hiện đại và hiệu quả trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện thân thiện, tính năng làm bài nhiều lần và khả năng xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp, người học có thể dễ dàng theo dõi kết quả cũng như đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Hệ thống câu hỏi môn Địa lý trên website được phân hóa khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề mới nhất. Phương pháp học trực tuyến này không chỉ giúp nâng cao năng lực phân tích mà còn giúp tiết kiệm thời gian ôn tập, tạo tâm lý tự tin cho học sinh trước những bước ngoặt giáo dục quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGÔ GIA TỰ
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDKT&PL
———
(Đề gồm 4 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: ĐỊA LÍ 12
———
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ tên thí sinh: ………………………………………………………………Số báo danh: ………………………..Lớp………
Mã Đề: 001
Phần I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Cơ cấu nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
B. Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
C. Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
D. Giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Đáp án: B
Câu 2. Việc đa dạng hoá đối tượng thuỷ sản nuôi trồng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Giảm chi phí đầu tư, tạo nguyên liệu cho chế biến.
B. Khai thác tốt tiềm năng, nâng cao hiệu quả kinh tế.
C. Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hạn chế các dịch bệnh.
D. Tăng sản lượng, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.
Đáp án: B
Câu 3. Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nước ta là
A. sử dụng hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
B. tăng cường sản xuất theo chuỗi giá trị, phục vụ xuất khẩu.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tăng giá trị kinh tế.
D. nâng cao năng suất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
Đáp án: C
Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là
A. tạo nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
B. đẩy nhanh đô thị hoá, phân bố lại dân cư.
C. sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm.
D. thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Đáp án: D
Câu 5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá dựa chủ yếu vào sự phát triển của các ngành kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp và nông nghiệp.
B. Thương mại và công nghiệp.
C. Du lịch và công nghiệp.
D. Công nghiệp và dịch vụ.
Đáp án: D
Câu 6. Biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay là
A. đẩy mạnh khai thác.
B. đổi mới công nghệ.
C. tăng thêm lao động.
D. tìm thị trường mới.
Đáp án: B
Câu 7. Sản lượng điện của nước ta hiện nay phần lớn là từ
A. thuỷ điện và nhiệt điện.
B. điện mặt trời và điện khí.
C. điện gió và điện hạt nhân.
D. nhiệt điện than và điện gió.
Đáp án: A
Câu 8. Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
A. khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất.
B. thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế.
C. tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Đáp án: D
Câu 9. Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay là
A. vốn đầu tư còn hạn chế, thiên tai gây tác động xấu.
B. thị trường biến động, dịch bệnh đe doạ ở diện rộng.
C. quy mô chăn nuôi còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
D. hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến.
Đáp án: B
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?
A. Toàn bộ là các ngành có công nghệ cao.
B. Tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp.
C. Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá.
D. Có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc.
Đáp án: C
Câu 11. Việc áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
A. Thúc đẩy sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị sản phẩm.
B. Đa dạng hoá sản phẩm, xây dựng chuỗi giá trị nông sản.
C. Sử dụng hợp lí tài nguyên, thích ứng nhu cầu thị trường.
D. Tạo ra năng suất nông nghiệp cao, tăng giá trị xuất khẩu.
Đáp án: A
Câu 12. Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều lao động.
B. Tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên.
C. Tăng tỉ trọng các ngành đem lại hiệu quả kinh tế.
D. Tăng tỉ trọng các ngành khoa học – công nghệ cao.
Đáp án: B
Câu 13. Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác ở nước ta, vấn đề quan trọng hàng đầu cần phải giải quyết là
A. tìm kiếm và tăng cường khai thác các ngư trường mới.
B. phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
C. nâng cao chất lượng của các dịch vụ hậu cần nghề cá.
D. đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.
Đáp án: D
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay?
A. Chỉ tập trung vào nghề nuôi tôm.
B. Phân bố không đều giữa các vùng.
C. Tập trung nhất ở khu vực đồi núi.
D. Toàn bộ cung cấp cho xuất khẩu.
Đáp án: B
Câu 15. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
| Năm | Tổng số | Chia ra | |
| Khai thác | Nuôi trồng | ||
| 1995 | 1 584 | 1 195 | 389 |
| 2000 | 2 251 | 1 661 | 590 |
| 2005 | 3 467 | 1 988 | 1 479 |
| 2010 | 5 142 | 2 414 | 2 728 |
| 2015 | 6 852 | 3 050 | 3 532 |
| 2021 | 8 827 | 3 939 | 4 888 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2011, 2016, 2022)
Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta phân theo các hoạt động khai thác và nuôi trồng trong giai đoạn 1995 – 2021, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ tròn.
B. Biểu đồ cột chồng.
C. Biểu đồ kết hợp.
D. Biểu đồ miền.
Đáp án: D
Câu 16. Các nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. trình độ lao động nâng cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài tăng nhanh.
B. chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng chuyển dịch của thế giới.
C. cơ sở hạ tầng được hiện đại hoá, cơ sở vật chất kĩ thuật đang hoàn thiện.
D. chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhu cầu thị trường mở rộng.
Đáp án: D
Câu 17. Cơ cấu công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A. Phù hợp với sự phát triển nền kinh tế tri thức.
B. Tăng tỉ trọng ngành sử dụng nhiều lao động.
C. Tăng tỉ trọng ngành có giá trị gia tăng cao.
D. Hình thành và phát triển công nghiệp hỗ trợ.
Đáp án: B
Câu 18. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động lâm nghiệp nước ta hiện nay?
A. Đẩy mạnh chuyển đổi rừng sang phục vụ du lịch.
B. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.
C. Tăng cường khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
D. Chỉ tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước.
Đáp án: B
Phần II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA
| Năm Ngành kinh tế |
2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 15,4 | 14,5 | 12,7 | 12,6 |
| Công nghiệp, xây dựng | 33,0 | 34,3 | 36,7 | 37,5 |
| Dịch vụ | 40,6 | 42,2 | 41,8 | 41,2 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 11,0 | 9,0 | 8,8 | 8,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
a) Tỉ trọng dịch vụ cao nhất và tăng liên tục. __________
b) Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm chủ yếu do biến đổi khí hậu. __________
c) Tỉ trọng công nghiệp, xây dựng tăng liên tục. __________
d) Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. __________
Đáp án: S|S|Đ|Đ
Câu 2. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây: “Trong những năm qua, ngành điện cũng không ngừng đổi mới, tiếp cận khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lí, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khách hàng. Xây dựng và hoàn thành các nhà máy thuỷ điện lớn để phát điện; đưa công nghệ tuabin khí tiên tiến vào xây dựng, quản lí và vận hành có hiệu quả các nhà máy nhiệt điện. Trong công nghệ truyền tải điện đã xây dựng đường dây siêu cao áp 500 kV từ Bắc vào Nam…”
(Nguồn: https://www.evn.com.vn/d6/news/Nganh-dien-Viet-Nam-hanh-trinh-dong-gop-cho-dat-nuoc-phat-trien-6-12-18031.aspx)
a) Mạng lưới điện quốc gia đã được phủ khắp cả nước. __________
b) Giá trị sản xuất của công nghiệp điện ngày càng tăng. __________
c) Việc xây dựng các đường dây siêu cao áp đã làm gia tăng sự chênh lệch về sản lượng điện giữa các vùng. __________
d) Công nghiệp sản xuất điện ngày càng được hiện đại hoá. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
Câu 3. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
THỰC TRẠNG DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2008 – 2021
| Năm | Tổng diện tích rừng (nghìn ha) | Trong đó | Tỉ lệ che phủ rừng | |
| Rừng tự nhiên | Rừng trồng | |||
| 2008 | 13118,8 | 10 348,6 | 2 770,2 | 38,7 |
| 2012 | 13 862,0 | 10 423,8 | 3 438,2 | 40,7 |
| 2016 | 14 377,7 | 10 242,1 | 4 135,6 | 41,2 |
| 2018 | 14 491,3 | 10 255,5 | 4 235,8 | 41,7 |
| 2021 | 14 745,2 | 10 171,7 | 4 573,5 | 42,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
a) Tỉ lệ che phủ rừng ngày càng tăng. __________
b) Diện tích rừng trồng chiếm 1/2 trong tổng diện tích rừng. __________
c) Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục. __________
d) Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng diện tích rừng. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 4. Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC DẦU THÔ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
| Năm Tiêu chí |
2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
| Dầu thô (triệu tấn) | 15,0 | 18,7 | 11,4 | 10,9 |
| – Khai thác trong nước | 14,7 | 16,8 | 9,6 | 9,1 |
| – Khai thác ở nước ngoài | 0,3 | 1,9 | 1,8 | 1,8 |
| Khí tự nhiên (tỉ m³) | 9,4 | 10,6 | 9,1 | 7,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
a) Sản lượng khai thác dầu thô ở nước ngoài tăng liên tục. __________
b) Dầu thô được khai thác chủ yếu ở trong nước. __________
c) Sản lượng khai thác khí tự nhiên giảm liên tục. __________
d) Sản lượng dầu thô, khí tự nhiên giảm do tài nguyên dầu khí ngày càng cạn kiệt. __________
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Phần III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Năm 2021 ở nước ta, diện tích gieo trồng lúa là 7,2 triệu ha, sản lượng lúa là 43,9 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 61
Câu 2. Năm 2021, sản lượng cà phê của cả nước khoảng 1 838,0 nghìn tấn, trong đó các vùng khác đạt 89,8 nghìn tấn (trừ Tây Nguyên). Tính tỉ trọng sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 95,1
Câu 3. Đỉnh Phan-xi-păng có độ cao 3147m. Nhiệt độ ở chân núi tại sườn đón gió là 25 độ C. Hãy cho biết nhiệt độ ở đỉnh núi là bao nhiêu độ C ? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của độ C).
Đáp án: 6,1
Câu 4. Sản lượng thuỷ sản của nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm 56%. Hãy cho biết sản lượng thủy sản khai thác của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn).
Đáp án: 4
Câu 5. Bản đồ có tỉ lệ là 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Cà Mau và Sóc Trăng đo được trên bản đồ là 1,8 cm. Tính khoảng cách trong thực tế giữa hai địa điểm (đơn vị tính: km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 108
Câu 6. Năm 2021 nước ta có GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là 1 069,7 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Đáp án: 12,6
