Đề thi cuối kì 2 Hoá 10 năm 2026 Sở GDĐT Bắc Ninh là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn nhằm khảo sát chất lượng giáo dục và hỗ trợ lộ trình ôn tập dài hạn cho năm học 2026. Đây là mẫu đề cuối kì 2 môn Hóa lớp 10 bám sát chương trình của Sở GD&ĐT Bắc Ninh, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học, Tốc độ phản ứng và Nhóm Halogen. Việc làm quen với các dạng đề hoá 10 ngay từ bây giờ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện khoa học, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống.
Học sinh có thể nâng cao hiệu quả học tập thông qua việc luyện tập trực tuyến trên dethitracnghiem.vn, nơi cung cấp nguồn đề ôn thi lớp 10 đa dạng và chất lượng cho giai đoạn tăng tốc năm 2026. Website sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết sau khi nộp và dễ dàng theo dõi biểu đồ tiến độ cá nhân. Với môn Hóa học, hệ thống câu hỏi được phân chia khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh tiếp cận cách ra đề sát với thực tế nhất, từ đó tiết kiệm thời gian ôn luyện và tạo tâm thế tự tin trước mọi kỳ kiểm tra quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Một phản ứng hóa học có $Delta_r H_{298}^o > 0$. Đây là phản ứng
A. không trao đổi nhiệt.
B. thu nhiệt.
C. tỏa nhiệt.
D. không thay đổi năng lượng.
Câu 2. Cho quá trình $\overset{+6}{\text{S}} + 2e \rightarrow \overset{+4}{\text{S}}$. Đây là quá trình
A. nhận proton.
B. tự oxi hóa – khử.
C. khử.
D. oxi hóa.
Câu 3. Đơn chất halogen nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất?
A. $\text{Br}_2$.
B. $\text{Cl}_2$.
C. $\text{F}_2$.
D. $\text{I}_2$.
Câu 4. Cho các phương trình nhiệt hóa học sau đây (ở điều kiện chuẩn):
(1) $\text{C}(s) + \text{O}_2(g) \rightarrow \text{CO}_2(g) quad Delta_r H_{298}^o = -393,5 \text{ kJ}$
(2) $\text{C}_3\text{H}_8(g) + 5\text{O}_2(g) \rightarrow 3\text{CO}_2(g) + 4\text{H}_2\text{O}(l) quad Delta_r H_{298}^o = -2220 \text{ kJ}$
(3) $4\text{Na}(s) + \text{O}_2(g) \rightarrow 2\text{Na}_2\text{O}(s) quad Delta_r H_{298}^o = -418 \text{ kJ}$
(4) $\text{CaCO}_3(s) \rightarrow \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) quad Delta_r H_{298}^o = +179,2 \text{ kJ}$
Số phản ứng tỏa nhiệt là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 5. Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng?
A. $2\text{F}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{O}_2 + 4\text{HF}$.
B. $\text{Cl}_2 + 2\text{NaI} \rightarrow 2\text{NaCl} + \text{I}_2$.
C. $\text{H}_2 + \text{I}_2 x\rightarrow{t^o, xt} 2\text{HI}$.
D. $\text{Fe} + \text{Cl}_2 x\rightarrow{t^o} \text{FeCl}_2$.
Câu 6. Khi nấu canh xương, việc cắt nhỏ khoai tây và cà rốt thành những miếng vừa ăn sẽ giúp chúng nhanh chín và mềm hơn nhiều so với khi để nguyên củ lớn. Thao tác này dựa trên việc thay đổi yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ quá trình làm chín thực phẩm?
A. Sử dụng thêm chất xúc tác.
B. Diện tích bề mặt tiếp xúc.
C. Nồng độ chất phản ứng.
D. Áp suất trong nồi.
Câu 7. Các nguyên tử nguyên tố nhóm halogen đều có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
A. 7.
B. 1.
C. 5.
D. 8.
Câu 8. Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất, kí hiệu $Delta_f H_{298}^o$, là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở
A. điều kiện nhiệt độ cao áp suất cao.
B. trạng thái bền vững nhất ở điều kiện chuẩn.
C. trạng thái cơ bản.
D. trạng thái nguyên tử tự do.
Câu 9. Chất làm tăng tốc độ phản ứng hóa học nhưng không bị biến đổi về lượng và chất sau khi phản ứng kết thúc được gọi là
A. chất oxi hóa.
B. chất môi trường.
C. chất xúc tác.
D. chất khử.
Câu 10. Để xác định chính xác thời gian xảy ra phản ứng hoặc thời gian từ khi bắt đầu trộn các chất đến khi xuất hiện hiện tượng quan sát được, dụng cụ đo lường nào sau đây là cần thiết nhất?
A. Đồng hồ bấm giờ.
B. Nhiệt kế.
C. Cân điện tử.
D. Thước dây.
Câu 11. Cho phản ứng (xảy ra trong bình kín): $2\text{NO}(g) + \text{O}_2(g) \rightarrow 2\text{NO}_2(g)$
Biểu thức tốc độ phản ứng có dạng: $v = k times C_{\text{NO}}^2 times C_{\text{O}_2}$. Ở nhiệt độ không đổi, nồng độ NO tăng hai lần, nồng độ $\text{O}_2$ không đổi thì tốc độ phản ứng
A. tăng 4 lần.
B. giảm 2 lần.
C. tăng 2 lần.
D. giảm 4 lần.
Câu 12. Cho phản ứng hình thành sodium chloride từ các đơn chất: $2\text{Na} + \text{Cl}_2 \rightarrow 2\text{NaCl}$. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng số oxi hóa của nguyên tử sodium (Na) từ 0 lên +1 là do
A. nguyên tử Na đã nhận 1 electron từ nguyên tử Cl.
B. nguyên tử Na đã nhường đi 1 electron hóa trị cho nguyên tử Cl.
C. nguyên tử Na đã nhận thêm 1 proton từ Cl.
D. phân tử $\text{Cl}_2$ có tính khử mạnh hơn Na.
Câu 13. Nguyên tố halogen có nhiều trong các loại rong biển và đóng vai trò thiết yếu trong việc tổng hợp hormone của tuyến giáp ở cơ thể người là
A. iodine.
B. chlorine.
C. fluorine.
D. bromine.
Câu 14. Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là
A. có sự tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt mạnh.
B. có sự sinh ra chất khí hoặc kết tủa.
C. có sự thay đổi màu sắc của dung dịch.
D. có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
Câu 15. Theo quy tắc xác định số oxi hoá, số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng
A. +1.
B. +2.
C. 0.
D. -1.
Câu 16. Phản ứng đốt cháy các loại nhiên liệu (như than, củi, xăng, dầu,…) thuộc loại phản ứng
A. oxi hóa – khử.
B. phân hủy.
C. thế.
D. trao đổi.
Câu 17. Đối với chất khí, điều kiện chuẩn ứng với áp suất và nhiệt độ lần lượt là
A. 1 bar và $25^\circ\text{C}$ (298 K).
B. 1 atm và $0^\circ\text{C}$ (273 K).
C. 1 atm và $25^\circ\text{C}$ (298 K).
D. 1 bar và $0^\circ\text{C}$ (273 K).
Câu 18. Kí hiệu của biến thiên enthalpy chuẩn là
A. $Delta_r H_{298}^o$.
B. $Delta S_{298}^o$.
C. $Delta G_{298}^o$.
D. $Delta_f H_{298}^o$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 19. Quá trình thép (hợp kim của sắt) bị gỉ trong không khí ẩm tạo lớp gỉ màu nâu đỏ (thành phần chính là $\text{Fe}_2\text{O}_3.x\text{H}_2\text{O}$) là một chuỗi phản ứng phức tạp, có phương trình hóa học tổng quát:
$4\text{Fe} + 3\text{O}_2 + 2x\text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{Fe}_2\text{O}_3.x\text{H}_2\text{O}$ (*)
Quan sát thấy đồ vật bằng thép ở ven biển nhanh hỏng hơn, bạn học sinh Ánh Ngọc đưa ra giả thuyết: “Sự có mặt của muối ăn (NaCl) làm tăng tốc độ gỉ của thép”. Để kiểm chứng, Ánh Ngọc thực hiện thí nghiệm ngâm 3 đinh sắt sạch (bằng thép) giống nhau vào 3 cốc để hở trong không khí: cốc (1) chứa 50 mL dung dịch NaCl 1%; cốc (2) chứa 50 mL dung dịch NaCl 3%; cốc (3) chứa 50 mL nước cất. Sau 10 ngày, lượng gỉ sắt tạo thành quan sát được giảm dần theo thứ tự: cốc (2) > cốc (1) > cốc (3).
a) Kết quả thu được từ thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của bạn Ánh Ngọc. __________
b) Thành phần chính của lớp gỉ màu nâu đỏ bám trên đinh sắt là hợp chất iron(II) oxide ngậm nước. __________
c) Trong phản ứng (*), chất oxi hóa là $\text{H}_2\text{O}$. __________
d) Trong thí nghiệm trên, Fe trong đinh sắt ở cả 3 cốc đều bị oxi hóa. __________
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Câu 20. Nhóm halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Các nguyên tố halogen phổ biến gồm: F (Z=9), Cl (Z=17), Br (Z=35) và I (Z=53).
a) Fluorine phản ứng mãnh liệt với khí hydrogen, nổ mạnh ngay cả trong bóng tối. __________
b) Khi dùng nước Javel để tẩy trắng quần áo, chúng ta cần phải xả lại bằng nước sạch nhiều lần. Nếu không xả sạch, lượng chất tẩy còn dư có tính oxi hóa mạnh sẽ làm cho sợi vải nhanh bị mục và rách. __________
c) Trong tự nhiên, halogen tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất. __________
d) Để kiểm chứng nhận định “Bromine có tính oxi hóa mạnh hơn iodine” bằng thực nghiệm, bạn học sinh có thể cho nước bromine tác dụng với dung dịch muối iodide, sau đó quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch hoặc dùng thêm chất chỉ thị để xác nhận sự tạo thành của đơn chất iodine. __________
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 21. Cho sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên tương ứng một phản ứng hóa học).
$\text{N}_2 x\rightarrow[(1)]{+\text{H}_2 (\text{xt}, t^o, \text{P})} \text{NH}_3 x\rightarrow[(2)]{+\text{O}_2, \text{Pt}, t^o} \text{NO} x\rightarrow[(3)]{+\text{O}_2} \text{NO}_2 x\rightarrow[(4)]{+\text{O}_2 + \text{H}_2\text{O}} \text{HNO}_3 x\rightarrow[(5)]{+\text{CaCO}_3} \text{Ca(NO}_3)_2$
Trong sơ đồ trên, có bao nhiêu phản ứng mà nguyên tố nitrogen (N) có sự thay đổi số oxi hoá?
Đáp án: 4
Câu 22. Cho phản ứng sau: $2\text{NH}_3(g) + 3\text{Cl}_2(g) \rightarrow \text{N}_2(g) + 6\text{HCl}(g)$. Giá trị năng lượng liên kết $E_b$ (kJ/mol) ở điều kiện chuẩn lần lượt như sau: N-H: 389 kJ/mol; Cl-Cl: 243 kJ/mol; N$equiv$N: 946 kJ/mol; H-Cl: 431 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là x kJ. Giá trị của x là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án: -469
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm). Thí sinh trả lời Câu 23, Câu 24.
Câu 23. Dữ liệu thí nghiệm của phản ứng: $2\text{SO}_2(g) + \text{O}_2(g) \rightarrow 2\text{SO}_3(g)$ được cho ở bảng giá trị như sau.
| Thời gian (s) | $\text{SO}_2$ (mol/L) | $\text{O}_2$ (mol/L) | $\text{SO}_3$ (mol/L) |
|---|---|---|---|
| 300 | 0,27 | 0,5 | 0,072 |
| 720 | 0,194 | a | b |
a) Viết biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng trên theo các chất tham gia, chất tạo thành trong phản ứng.
b) Tính giá trị của a và b.
Câu 24. a) Cho biết trạng thái, màu sắc của các đơn chất: fluorine, chlorine, bromine, iodine.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho chlorine tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường, dung dịch KOH khi đun nóng.
c) Viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, nêu vai trò của chlorine trong mỗi phản ứng ở trên.
