Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 7 giúp học sinh tìm hiểu xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất giữa các nguyên tố trong cùng một chu kì. Bài học thuộc Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tiếp tục khai thác mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố, cấu hình electron và khả năng tạo hợp chất. Học sinh cần nhận xét sự thay đổi về thành phần, tính chất của oxide và hydroxide theo chiều tăng điện tích hạt nhân, đồng thời phân biệt xu hướng từ tính base đến tính acid trong các hợp chất tương ứng. Nội dung trắc nghiệm Hóa 10 yêu cầu người học biết sử dụng quy luật tuần hoàn để dự đoán tính chất, so sánh các hợp chất và giải thích sự thay đổi dựa trên đặc điểm nguyên tử. Đây là bước chuyển quan trọng từ việc nghiên cứu tính chất nguyên tố sang khả năng dự đoán tính chất hợp chất bằng quy luật hóa học.
Tại dethitracnghiem, hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 10 cho năm học 2026–2027 cung cấp các câu hỏi mới nhất về xu hướng biến đổi thành phần và tính chất hợp chất trong một chu kì. Học sinh có thể làm đề thi hoặc bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, tập trung vào oxide, hydroxide và mối quan hệ giữa tính acid, tính base với vị trí nguyên tố. Câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đa dạng cách khai thác dữ kiện và bám sát định hướng đánh giá năng lực vận dụng quy luật tuần hoàn. Sau khi nộp bài, hệ thống chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí và trả kết quả trực tiếp. Phần đáp án kèm lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu vì sao tính chất hợp chất biến đổi theo quy luật, đồng thời sửa những lỗi thường gặp khi so sánh hoặc dự đoán tính chất hóa học.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!
Câu 1: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, hoá trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A với oxygen biến đổi như thế nào?
A. Giảm dần từ VII xuống I.
B. Tăng dần từ I đến VII.
C. Không đổi trên toàn chu kì.
D. Biến đổi tuần hoàn ngẫu nhiên.
Câu 2: Hợp chất oxide cao nhất của nguyên tố phosphorus (nhóm VA) có công thức phân tử là
A. P₂O₃.
B. PO₂.
C. P₂O₄.
D. P₂O₅.
Câu 3: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính acid của các oxide cao nhất tương ứng
A. tăng dần đều đặn.
B. giảm dần từ từ.
C. hoàn toàn không đổi.
D. giảm rồi lại tăng.
Câu 4: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính trong số các oxide của chu kì 3?
A. Na₂O.
B. MgO.
C. Al₂O₃.
D. SiO₂.
Câu 5: Dãy các hydroxide nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính base giảm dần?
A. Al(OH)₃ > Mg(OH)₂ > NaOH.
B. NaOH > Mg(OH)₂ > Al(OH)₃.
C. Mg(OH)₂ > NaOH > Al(OH)₃.
D. NaOH > Al(OH)₃ > Mg(OH)₂.
Câu 6: Trong các acid sau đây của các nguyên tố chu kì 3, acid nào có tính acid mạnh nhất?
A. HClO₄.
B. H₂SO₄.
C. H₃PO₄.
D. H₂SiO₃.
Câu 7: Hydroxide nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
A. NaOH.
B. Mg(OH)₂.
C. Ba(OH)₂.
D. Al(OH)₃.
Câu 8: Cho các oxide: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇. Số lượng acidic oxide trong dãy là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 9: Phản ứng hoá học giữa dung dịch HNO₃ và muối Na₂CO₃ sinh ra khí CO₂ chứng minh rằng
A. tính acid của HNO₃ mạnh hơn H₂CO₃.
B. tính acid của H₂CO₃ mạnh hơn HNO₃.
C. tính acid của HNO₃ bằng với H₂CO₃.
D. muối cacbonat có tính khử rất mạnh.
Câu 10: Cho bảng thông tin sau:
| Chu kì | Nhóm IA | Nhóm IIA | Nhóm IIIA | Nhóm IVA |
|---|---|---|---|---|
| Công thức hydroxide | ROH | R(OH)₂ | R(OH)₃ | H₂RO₃ |
Nếu R thuộc chu kì 3, nhóm IIIA thì công thức hydroxide tương ứng là
A. NaOH.
B. Al(OH)₃.
C. Mg(OH)₂.
D. H₂SiO₃.
Câu 11: Cho các acid sau: H₂SiO₃, H₃PO₄, H₂SO₄, HClO₄. Acid có tính acid yếu nhất trong dãy là
A. H₃PO₄.
B. H₂SO₄.
C. HClO₄.
D. H₂SiO₃.
Câu 12: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Công thức hydroxide ứng với hoá trị cao nhất của R có dạng
A. HRO₃.
B. H₃RO₄.
C. H₂RO₄.
D. HRO₄.
Câu 13: Oxide cao nhất của nguyên tố R có công thức R₂O₇. Nguyên tố R thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
A. Nhóm VIIA.
B. Nhóm VIA.
C. Nhóm VA.
D. Nhóm VIIB.
Câu 14: Dãy các chất nào sau đây đều tan hoàn toàn trong nước ở điều kiện thường tạo dung dịch kiềm?
A. MgO và Na₂O.
B. Na₂O và K₂O.
C. Al₂O₃ và Na₂O.
D. CaO và Al₂O₃.
Câu 15: Cho các oxide sau: SO₃, CO₂, P₂O₅, Na₂O, CaO. Có bao nhiêu oxide phản ứng được với dung dịch kiềm?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Dãy sắp xếp theo chiều tính acid tăng dần của các hydroxide thuộc chu kì 2 là
A. HNO₃ < H₂CO₃ < H₃BO₃.
B. H₃BO₃ < HNO₃ < H₂CO₃.
C. H₂CO₃ < H₃BO₃ < HNO₃.
D. H₃BO₃ < H₂CO₃ < HNO₃.
Câu 17: Oxide cao nhất của một nguyên tố R có dạng RO₃. Trong hợp chất khí của R với hydrogen, hydrogen chiếm 5,88% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. sulfur.
B. selenium.
C. tellurium.
D. oxygen.
Câu 18: Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng R₂O₅. Trong oxide này, oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tử khối của R là
A. 31 amu.
B. 14 amu.
C. 52 amu.
D. 12 amu.
Câu 19: Cho các phát biểu sau về các hợp chất của nguyên tố chu kì 3:
(1) Na₂O là basic oxide mạnh nhất.
(2) Al(OH)₃ chỉ tác dụng được với dung dịch acid mạnh.
(3) Cl₂O₇ là acidic oxide ứng với acid mạnh nhất.
(4) H₂SiO₃ có tính acid yếu nhất trong dãy hydroxide.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20: Một nguyên tố X thuộc chu kì 3, có hydroxide cao nhất là H₂XO₄. Phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất của nó là
A. 32,00%.
B. 50,00%.
C. 60,00%.
D. 40,00%.
Câu 21: Cho 4,6 gam một kim loại kiềm M tác dụng hết với nước thu được 2,479 lít khí H₂ (ở đkc). Tên kim loại M và tính chất của hydroxide tương ứng là
A. sodium, base mạnh.
B. potassium, base mạnh.
C. lithium, base trung bình.
D. sodium, base yếu.
Câu 22: Cho 2,4 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 2,479 lít khí H₂ (ở đkc). Công thức oxide cao nhất của M là
A. CaO.
B. BaO.
C. MgO.
D. BeO.
Câu 23: Cho dãy các oxide: Cl₂O₇, SO₃, P₂O₅, SiO₂. Nhận xét nào sau đây là đúng về tính acid của dãy oxide trên?
A. Tăng dần từ trái sang phải.
B. Giảm dần từ trái sang phải.
C. Không đổi từ trái sang phải.
D. Biến đổi ngẫu nhiên theo dãy.
Câu 24: Oxide cao nhất của nguyên tố R có dạng RO₂. Hợp chất khí của R với hydrogen chứa 25% hydrogen về khối lượng. Tên gọi của nguyên tố R là
A. silicon.
B. titanium.
C. sulfur.
D. carbon.
Câu 25: Cho 10,2 gam oxide Al₂O₃ phản ứng vừa đủ với thể tích V mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của V là
A. 200 mL.
B. 100 mL.
C. 300 mL.
D. 400 mL.
Câu 26: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì và đứng ở hai nhóm A liên tiếp. Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 7 (Z_X < Z_Y). Oxide cao nhất của X và Y lần lượt là
A. X₂O và YO₂.
B. XO và Y₂O₅.
C. X₂O₃ và YO₂.
D. XO₂ và Y₂O₅.
Câu 27: Hydroxide cao nhất của một nguyên tố nhóm A có dạng H₃RO₄. Trong oxide cao nhất của R, oxygen chiếm 56,34% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. nitrogen.
B. phosphorus.
C. arsenic.
D. vanadium.
Câu 28: Cho các oxide sau: Na₂O, Al₂O₃, SiO₂, SO₃. Hợp chất có khả năng phản ứng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
A. Na₂O.
B. SiO₂.
C. Al₂O₃.
D. SO₃.
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 9,4 gam một basic oxide của kim loại kiềm chu kì 4 vào nước thu được 200 mL dung dịch kiềm. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
A. 0,5 M.
B. 2,0 M.
C. 1,5 M.
D. 1,0 M.
Câu 30: Cho các nguyên tố chu kì 3 gồm: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl. Khi xét các hydroxide có hoá trị cao nhất từ trái sang phải, đại lượng nào sau đây có xu hướng tăng dần?
A. Khả năng phân li ra ion H⁺.
B. Khả năng phân li ra ion OH⁻.
C. Tính base của các hợp chất.
D. Bán kính của nguyên tử trung tâm.
