Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 6 giúp học sinh nhận biết quy luật biến đổi một số tính chất của nguyên tử trong một chu kì và trong một nhóm của bảng tuần hoàn. Thuộc Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn, bài học tập trung vào bán kính nguyên tử, độ âm điện và tính kim loại, tính phi kim, đồng thời làm rõ xu hướng biến đổi của các đại lượng này theo chiều tăng điện tích hạt nhân. Học sinh cần biết dựa vào vị trí nguyên tố để so sánh tính chất, giải thích sự thay đổi và liên hệ với cấu hình electron. Trong hóa học lớp 10, khả năng nhận xét xu hướng tuần hoàn là kĩ năng quan trọng, bởi nó giúp người học dự đoán tính chất của nguyên tố mà không cần ghi nhớ riêng lẻ từng trường hợp. Các câu hỏi so sánh, sắp xếp và giải thích nguyên nhân biến đổi sẽ góp phần rèn luyện tư duy logic khi khai thác bảng tuần hoàn.

Tại dethitracnghiem, hệ thống trắc nghiệm lớp 10 năm học 2026–2027 được bổ sung các câu hỏi mới nhất về xu hướng biến đổi tính chất nguyên tử trong bảng tuần hoàn. Học sinh có thể lựa chọn đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, luyện khả năng so sánh bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại và tính phi kim theo chu kì hoặc nhóm. Các câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chú trọng yêu cầu phân tích quy luật và giải thích dựa trên cấu tạo nguyên tử, phù hợp định hướng đánh giá năng lực. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí giúp người học biết kết quả ngay sau khi hoàn thành. Đáp án cùng lời giải chi tiết cho phép kiểm tra cơ sở của từng lựa chọn, nhận diện những trường hợp dễ nhầm và củng cố cách vận dụng quy luật tuần hoàn trong các bài tập khác.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!

Câu 1: Đại lượng nào sau đây của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
A. Số neutron trong hạt.
B. Khối lượng nguyên tử.
C. Bán kính nguyên tử.
D. Số lớp electron vỏ.

Câu 2: Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử có xu hướng
A. giảm dần từ từ.
B. tăng dần đều đặn.
C. không hề thay đổi.
D. biến đổi ngẫu nhiên.

Câu 3: Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho khả năng nào sau đây khi hình thành liên kết hoá học?
A. Nhường electron hoá trị.
B. Tạo thành ion mang điện.
C. Phát tán mức năng lượng.
D. Hút electron liên kết.

[Hình ảnh: Đồ thị sự giảm bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 35]
Câu 4: Trong chu kì 3, nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất?
A. Magnesium (Mg).
B. Sodium (Na).
C. Aluminium (Al).
D. Silicon (Si).

Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu làm cho bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A tăng dần từ trên xuống dưới là do
A. số lớp electron tăng dần.
B. điện tích hạt nhân giảm.
C. khối lượng hạt nhân giảm.
D. số electron hoá trị giảm.

Câu 6: Nguyên tố nào sau đây có giá trị độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn?
A. Chlorine (Cl).
B. Oxygen (O).
C. Fluorine (F).
D. Nitrogen (N).

Câu 7: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại và tính phi kim biến đổi theo quy luật
A. kim loại tăng, phi kim giảm.
B. kim loại giảm, phi kim tăng.
C. cả hai tính chất đều tăng.
D. cả hai tính chất đều giảm.

Câu 8: Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
A. K < Na < Li.
B. Na < Mg < Al.
C. I < Br < Cl.
D. F < Cl < Br.

Câu 9: Trong số các kim loại kiềm bền trong tự nhiên, kim loại có tính kim loại mạnh nhất là
A. Caesium (Cs).
B. Sodium (Na).
C. Potassium (K).
D. Lithium (Li).

Câu 10: Dãy các nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều độ âm điện giảm dần?
A. Na > Mg > Al > Si.
B. Si > P > S > Cl.
C. F > Cl > Br > I.
D. I > Br > Cl > F.

Câu 11: Năng lượng tối thiểu cần thiết để tách một electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản được gọi là
A. độ âm điện nguyên tử.
B. năng lượng ion hoá thứ nhất.
C. ái lực với electron.
D. năng lượng liên kết hoá học.

Câu 12: Cho các nguyên tố chu kì 2: ₃Li, ₄Be, ₆C, ₇N, ₈O, ₉F. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
A. Carbon (C).
B. Lithium (Li).
C. Oxygen (O).
D. Fluorine (F).

Câu 13: Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, xu hướng biến đổi nào sau đây là đúng?
A. Tính kim loại tăng dần.
B. Bán kính nguyên tử giảm.
C. Độ âm điện tăng dần.
D. Năng lượng ion hoá tăng.

Câu 14: Cho cấu hình electron của 4 nguyên tố: X (1s²2s¹), Y (1s²2s²2p¹), Z (1s²2s²2p⁵), T (1s²2s²2p⁶3s¹). Nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất là
A. X.
B. Y.
C. T.
D. Z.

Câu 15: Cho ba nguyên tố kim loại: ₁₁Na, ₁₂Mg, ₁₃Al. Thứ tự tính kim loại giảm dần của ba nguyên tố là
A. Al > Mg > Na.
B. Na > Mg > Al.
C. Mg > Na > Al.
D. Na > Al > Mg.

Câu 16: Cho bảng giá trị độ âm điện:

Nguyên tố P S Cl As
Độ âm điện 2,19 2,58 3,16 2,18

Liên kết cộng hoá trị phân cực mạnh nhất xuất hiện giữa cặp nguyên tử nào?
A. P và S.
B. P và Cl.
C. S và Cl.
D. As và Cl.

Câu 17: Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: ₁₁Na, ₁₄Si, ₁₆S, ₁₇Cl. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim là
A. Na < Si < S < Cl.
B. Cl < S < Si < Na.
C. Si < Na < S < Cl.
D. Na < S < Si < Cl.

Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm bán kính nguyên tử từ trái sang phải trong một chu kì là do
A. số lớp electron tăng.
B. số electron vỏ giảm.
C. lực hút hạt nhân tăng.
D. lực đẩy electron giảm.

Câu 19: Cho ba nguyên tố: ₁₂Mg, ₁₉K, ₂₀Ca. Thứ tự giảm dần tính kim loại của các nguyên tố là
A. Mg > Ca > K.
B. K > Ca > Mg.
C. Ca > K > Mg.
D. K > Mg > Ca.

[Hình ảnh: Biểu đồ năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tố từ Z = 1 đến Z = 20, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 36]
Câu 20: Trong chu kì 2, nguyên tố có năng lượng ion hoá thứ nhất (I₁) cao bất thường so với nguyên tố kế tiếp ngay sau nó là
A. Boron (B).
B. Carbon (C).
C. Oxygen (O).
D. Nitrogen (N).

Câu 21: Cho các nguyên tố: X (Z = 8), Y (Z = 9), Z (Z = 16), T (Z = 17). Nguyên tố có bán kính nguyên tử nhỏ nhất là
A. X.
B. Z.
C. Y.
D. T.

Câu 22: Hợp kim Almelec gồm nhôm chứa 0,7% magnesium và 0,5% silicon. Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của ba nguyên tố này là
A. Si < Al < Mg.
B. Mg < Al < Si.
C. Al < Mg < Si.
D. Si < Mg < Al.

Câu 23: Cho các nguyên tố: ₁₁Na, ₁₂Mg, ₁₉K, ₂₀Ca. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A. Na < Mg < Ca < K.
B. Mg < Na < Ca < K.
C. Mg < Ca < Na < K.
D. Na < K < Mg < Ca.

Câu 24: Bốn nguyên tố X, Y, Z, T đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số hiệu nguyên tử bằng 58 (Z_X < Z_Y < Z_Z < Z_T). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. X có bán kính nhỏ nhất.
B. T có độ âm điện nhỏ nhất.
C. Y có tính kim loại yếu nhất.
D. T có tính phi kim mạnh nhất.

Câu 25: Cho các ion: X⁺ (Z = 11), Y²⁻ (Z = 8), Z²⁺ (Z = 12) có cùng cấu hình electron. Thứ tự giảm dần bán kính của các ion là
A. Z²⁺ > X⁺ > Y²⁻.
B. X⁺ > Z²⁺ > Y²⁻.
C. Y²⁻ > X⁺ > Z²⁺.
D. Y²⁻ > Z²⁺ > X⁺.

Câu 26: Hai nguyên tố X và Y cùng chu kì và ở hai nhóm A liên tiếp có tổng số hiệu nguyên tử bằng 31 (Z_X < Z_Y). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bán kính của X lớn hơn Y.
B. Độ âm điện của X lớn hơn Y.
C. Tính phi kim của X lớn hơn Y.
D. Tính kim loại của X nhỏ hơn Y.

Câu 27: Cho các ion sau: ₁₁Na⁺, ₁₉K⁺, ₁₂Mg²⁺, ₁₃Al³⁺. Ion có bán kính nhỏ nhất trong số các ion trên là
A. Na⁺.
B. K⁺.
C. Al³⁺.
D. Mg²⁺.

Câu 28: Cho bảng số liệu các năng lượng ion hoá liên tiếp (kJ/mol) của X:

I₁ I₂ I₃ I₄ I₅
578 1 817 2 745 11 578 14 831

Nguyên tố X có khả năng cao nhất thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
A. Nhóm IIA.
B. Nhóm IIIA.
C. Nhóm IVA.
D. Nhóm VA.

Câu 29: Cho ba nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 19. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Bán kính nguyên tử của Z là lớn nhất.
B. Độ âm điện của Y lớn hơn của X.
C. X và Y cùng thuộc chu kì 3.
D. Tính kim loại của Y lớn hơn Z.

Câu 30: Ba nguyên tố A, B, C đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số hạt mang điện là 78 (Z_A < Z_B < Z_C). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Độ âm điện tăng dần: A < B < C.
B. Bán kính tăng dần: A < B < C. C. Tính phi kim giảm dần: A > B > C.
D. Tính kim loại tăng dần: A < B < C.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận