Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 13

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 13 làm rõ các dạng tương tác yếu giữa các phân tử, quyết định các tính chất vật lý đặc thù của chất. Khi học Bài 13 – Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals, học sinh được tiếp cận bản chất lực hút tĩnh điện giữa phân tử có cực hoặc lưỡng cực cảm ứng. Bài học thuộc Chương 3: Liên kết hoá học giải thích sự bất thường về nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của nước, ammonia so với các hydride cùng nhóm. Ở môn học hóa học 10, người học hiểu được vai trò của tương tác van der Waals trong việc quyết định trạng thái tồn tại của đơn chất halogen hoặc cấu trúc polymer. Đây là cầu nối kiến thức sinh động giữa thế giới hóa học vô cơ và các hiện tượng sinh thái thực tiễn.

Trang web dethitracnghiem mở ra ngân hàng câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 phục vụ năm học 2026–2027 với nguồn đề mới nhất. Tại đây, học sinh dễ dàng làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện điều kiện hình thành liên kết hydrogen liên phân tử. Thuộc danh mục trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục được cập nhật nhằm thích ứng với những dạng đề kiểm tra năng lực đời mới. Điểm nổi bật là quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, thông báo kết quả ngay sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng nguyên nhân chênh lệch nhiệt độ sôi giữa các hợp chất đồng phân hay dãy phân tử tương đồng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!

Câu 1: Liên kết hydrogen được hình thành chủ yếu giữa nguyên tử H linh động với các nguyên tử có
A. bán kính rất lớn và độ âm điện nhỏ.
B. độ âm điện lớn và còn cặp e tự do.
C. cấu hình electron của phân lớp d dở dang.
D. tính kim loại mạnh và độ âm điện nhỏ.

Câu 2: Nguyên tử nào sau đây thường không tham gia tạo liên kết hydrogen?
A. Nguyên tử fluorine.
B. Nguyên tử oxygen.
C. Nguyên tử nitrogen.
D. Nguyên tử carbon.

Câu 3: Trong các chất sau đây, chất nào có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử?
A. Nước ($H_2O$).
B. Methane ($CH_4$).
C. Hydrogen ($H_2$).
D. Phosphine ($PH_3$).

Câu 4: Nhiệt độ sôi của $H_2O$ ($100\ ^\circ C$) cao hơn nhiều so với $H_2S$ ($-60,75\ ^\circ C$) chủ yếu là do
A. khối lượng phân tử $H_2O$ lớn hơn.
B. liên kết cộng hoá trị O-H rất bền.
C. giữa các phân tử $H_2O$ có liên kết H.
D. góc liên kết trong $H_2O$ lớn hơn $H_2S$.

Câu 5: Bản chất của tương tác van der Waals là lực hút tĩnh điện yếu giữa các
A. ion mang điện trái dấu.
B. lưỡng cực phân tử với nhau.
C. hạt electron với hạt nhân.
D. nguyên tử kim loại tự do.

[Hình ảnh: Sơ đồ liên kết hydrogen giữa hai phân tử ammonia, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 64]
Câu 6: Kí hiệu chuẩn được dùng để biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử là
A. dấu ba chấm (…).
B. dấu gạch nối (-).
C. dấu mũi tên ($\rightarrow$).
D. dấu hai chấm (:).

Câu 7: Ethanol ($C_2H_5OH$) tan vô hạn trong nước chủ yếu là nhờ
A. có khối lượng phân tử bé.
B. có liên kết cộng hoá trị.
C. tạo liên kết H với nước.
D. có tương tác van der Waals.

Câu 8: Ở điều kiện thường, dãy halogen chuyển từ thể khí ($F_2, Cl_2$) sang lỏng ($Br_2$) và rắn ($I_2$) do
A. độ âm điện tăng dần lên.
B. liên kết cộng hoá trị tăng.
C. bán kính nguyên tử giảm đi.
D. tương tác van der Waals tăng.

Câu 9: [Hình ảnh: Mô hình cấu trúc mạng tinh thể của nước đá, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 65]
Nước đá có thể tích lớn hơn nước lỏng và nổi trên mặt nước là do cấu trúc tinh thể nước đá
A. có dạng rỗng tứ diện.
B. có độ đặc khít rất lớn.
C. chứa nhiều bọt khí nhỏ.
D. có khối lượng mol giảm.

Câu 10: Cho bảng số liệu nhiệt độ sôi:

Chất HF HCl HBr HI
Nhiệt độ sôi ($^\circ C$) +19,5 -84,9 -66,7 -35,8

Nhiệt độ sôi của HF cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại vì
A. khối lượng phân tử của HF lớn nhất.
B. HF tạo được liên kết hydrogen bền.
C. liên kết H-F phân cực yếu nhất dãy.
D. tương tác van der Waals của HF lớn.

Câu 11: Phân tử nào sau đây chỉ tồn tại tương tác van der Waals giữa các phân tử mà không có liên kết hydrogen?
A. $CH_3OH$.
B. $NH_3$.
C. $CH_4$.
D. $HF$.

Câu 12: Khi diện tích tiếp xúc giữa các phân tử tăng lên thì tương tác van der Waals sẽ
A. giảm dần đều.
B. biến mất hẳn.
C. không thay đổi.
D. tăng dần lên.

Câu 13: Pentane (mạch không phân nhánh) có nhiệt độ sôi ($36\ ^\circ C$) cao hơn neopentane ($9,5\ ^\circ C$) vì pentane có
A. diện tích tiếp xúc lớn hơn.
B. khối lượng phân tử lớn hơn.
C. liên kết hydrogen liên phân tử.
D. mật độ electron phân bố cao hơn.

Câu 14: Sự hình thành tương tác van der Waals bắt nguồn từ sự xuất hiện của các
A. ion dương và ion âm.
B. lưỡng cực tạm thời.
C. cặp electron tự do.
D. liên kết cho – nhận.

Câu 15: Trong phân tử ethanol ($CH_3CH_2OH$), nguyên tử hydrogen nào trực tiếp tham gia tạo liên kết hydrogen?
A. Hydrogen ở nhóm $-CH_3$.
B. Hydrogen ở nhóm $-CH_2-$.
C. Hydrogen ở nhóm $-OH$.
D. Toàn bộ các nguyên tử H.

Câu 16: Dãy các chất nào sau đây đều có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử với nước?
A. $CH_4, C_2H_6, C_3H_8$.
B. $O_2, N_2, CO_2$.
C. $Cl_2, Br_2, I_2$.
D. $NH_3, HF, C_2H_5OH$.

Câu 17: Khí hiếm nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất do tương tác van der Waals mạnh nhất?
A. Xenon (Xe).
B. Argon (Ar).
C. Neon (Ne).
D. Helium (He).

Câu 18: Khi tăng nhiệt độ từ $0\ ^\circ C$ đến $4\ ^\circ C$, khối lượng riêng của nước lỏng tăng lên là do
A. liên kết hydrogen tăng nhiều.
B. các phân tử nước dãn nở ra.
C. cấu trúc rỗng bị phá vỡ bớt.
D. nước bay hơi làm giảm thể tích.

Câu 19: Cho các chất: $CH_3OCH_3$ (dimethyl ether) và $C_2H_5OH$ (ethanol) có cùng phân tử khối. So sánh nhiệt độ sôi đúng là
A. $CH_3OCH_3 > C_2H_5OH$.
B. $C_2H_5OH > CH_3OCH_3$.
C. $C_2H_5OH = CH_3OCH_3$.
D. Không thể so sánh được.

Câu 20: Dãy chất nào sau đây được xếp theo chiều tương tác van der Waals tăng dần?
A. $I_2 < Br_2 < Cl_2 < F_2$. B. $Cl_2 < F_2 < Br_2 < I_2$. C. $Br_2 < Cl_2 < F_2 < I_2$. D. $F_2 < Cl_2 < Br_2 < I_2$.

Câu 21: Yếu tố nào sau đây quyết định tính chất vật lí độc đáo của DNA dạng chuỗi xoắn kép?
A. Liên kết hydrogen.
B. Liên kết kim loại.
C. Liên kết ion mạnh.
D. Lực đẩy Coulomb.

Câu 22: Trong dung dịch ammonia ($NH_3$) trong nước, có thể tồn tại tối đa bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen giữa các phân tử?
A. 2 kiểu.
B. 3 kiểu.
C. 4 kiểu.
D. 5 kiểu.

Câu 23: So sánh nhiệt độ sôi của propane ($C_3H_8$) và butane ($C_4H_{10}$), nhận định nào sau đây là đúng?
A. Propane sôi cao hơn butane.
B. Butane sôi cao hơn propane.
C. Hai chất sôi cùng nhiệt độ.
D. Cả hai chất không có điểm sôi.

Câu 24: Cho các phân tử: $H_2O, H_2S, H_2Se, H_2Te$. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong dãy là
A. $H_2O$.
B. $H_2Se$.
C. $H_2S$.
D. $H_2Te$.

Câu 25: Tương tác van der Waals có năng lượng liên kết so với liên kết cộng hoá trị thông thường thì
A. yếu hơn rất nhiều lần.
B. mạnh hơn gấp bội lần.
C. tương đương ngang bằng.
D. lớn hơn khoảng hai lần.

Câu 26: Hiện tượng côn trùng như gọng vó có thể đi trên mặt nước được giải thích chủ yếu nhờ
A. lực đẩy Archimedes rất lớn.
B. độ dẻo dai của chân gọng vó.
C. tương tác tĩnh điện giữa ion.
D. sức căng mặt ngoài của nước.

Câu 27: Cho hai chất: butane ($CH_3-CH_2-CH_2-CH_3$) và isobutane ($CH(CH_3)_3$). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Isobutane có nhiệt độ sôi cao hơn butane.
B. Butane có nhiệt độ sôi cao hơn isobutane.
C. Cả hai chất có cùng một nhiệt độ sôi.
D. Khối lượng phân tử của butane lớn hơn.

Câu 28: Khả năng hoà tan của đường sucrose trong nước rất lớn được giải thích chủ yếu nhờ
A. sucrose là một hợp chất ion.
B. sucrose có phân tử khối lớn.
C. tạo nhiều liên kết H với nước.
D. tương tác van der Waals mạnh.

Câu 29: Hợp chất nào sau đây có liên kết hydrogen nội phân tử (tạo vòng chelate)?
A. Acetic acid.
B. Ethyl alcohol.
C. Dimethyl ether.
D. 2-Hydroxybenzaldehyde.

Câu 30: Cho các chất: $HF, HCl, H_2O, NH_3$. Chất tạo được liên kết hydrogen có độ bền liên kết cao nhất là
A. HF.
B. HCl.
C. $H_2O$.
D. $NH_3$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận