Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 10 mở đầu cho mạch kiến thức liên kết nhằm giải thích xu hướng liên kết của các nguyên tử để đạt trạng thái bền vững. Nội dung Bài 10 – Quy tắc octet tập trung trình bày xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron của các nguyên tử để đạt cấu hình vỏ giống khí hiếm lân cận. Bài học thuộc Chương 3: Liên kết hoá học giúp học sinh hiểu sâu nguyên nhân hình thành liên kết và cấu trúc vỏ ngoài cùng 8 electron (hoặc 2 electron như helium). Dưới góc độ trắc nghiệm hóa 10, các em rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ biểu diễn electron hóa trị quanh kí hiệu nguyên tố bằng các dấu chấm Lewis. Kiến thức này là chìa khóa giải thích cấu trúc phân tử và sự hình thành các ion trong hóa học.
Nền tảng dethitracnghiem cung cấp chuyên đề Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 sẵn sàng cho năm học 2026–2027 với trọn bộ đề mới nhất. Học sinh có cơ hội tiếp cận đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện tư duy nhận biết cấu hình electron bền vững của ion hoặc phân tử. Trong danh mục trắc nghiệm lớp 10, các dạng câu hỏi được chọn lọc kỹ càng theo định hướng đánh giá năng lực phân tích liên kết. Tiện ích chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn xác nhận kết quả tự kiểm tra chỉ trong vài giây sau khi hoàn tất. Hơn nữa, đáp án và lời giải chi tiết cung cấp hướng dẫn tường tận cách biểu diễn electron xung quanh nguyên tử, giúp học sinh nắm vững bản chất octet.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!
Câu 1: Theo quy tắc octet, khi tham gia hình thành liên kết hoá học, nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững với
A. 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
B. 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
C. 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
D. 10 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
Câu 2: Khí hiếm nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững nhưng không tuân theo quy tắc octet?
A. Helium (He).
B. Neon (Ne).
C. Argon (Ar).
D. Krypton (Kr).
Câu 3: Để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet, nguyên tử sodium (Z = 11) có xu hướng
A. nhận thêm 7 electron.
B. góp chung 2 electron.
C. nhận thêm 1 electron.
D. nhường đi 1 electron.
Câu 4: Để đạt cấu trúc electron bền vững của khí hiếm gần nhất, nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng
A. nhường đi 1 electron.
B. nhận thêm 1 electron.
C. nhường đi 7 electron.
D. nhận thêm 2 electron.
[Hình ảnh: Bảng biểu diễn số electron hoá trị của một số nguyên tử theo Lewis, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 49]
Câu 5: Trong công thức biểu diễn electron của nguyên tử nitrogen (N) theo Lewis, số dấu chấm xung quanh kí hiệu N là
A. 3 chấm.
B. 4 chấm.
C. 5 chấm.
D. 7 chấm.
Câu 6: Phân tử nào sau đây hình thành liên kết bằng cách mỗi nguyên tử góp chung 1 electron để cùng đạt octet?
A. Phân tử Cl₂.
B. Phân tử O₂.
C. Phân tử N₂.
D. Phân tử CO₂.
Câu 7: Trong phân tử nước (H₂O), sau khi hình thành liên kết, xung quanh nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron?
A. 6 electron.
B. 8 electron.
C. 2 electron.
D. 4 electron.
Câu 8: Khi nguyên tử magnesium (Z = 12) nhường đi 2 electron để tạo ion Mg²⁺, ion này có cấu hình electron của khí hiếm nào?
A. Helium.
B. Argon.
C. Krypton.
D. Neon.
Câu 9: Trong phân tử methane (CH₄), số cặp electron dùng chung giữa nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen là
A. 4 cặp electron.
B. 3 cặp electron.
C. 2 cặp electron.
D. 1 cặp electron.
Câu 10: Cho bảng số liệu sau:
| Nguyên tử | Z | Xu hướng đạt octet |
|---|---|---|
| X | 8 | Nhận 2 electron |
| Y | 13 | Nhường 3 electron |
| T | 16 | Nhận 2 electron |
Nguyên tử kim loại trong số các nguyên tử trên là
A. Nguyên tử X.
B. Nguyên tử T.
C. Nguyên tử Y.
D. Cả X và T.
Câu 11: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon?
A. Magnesium (Z = 12).
B. Calcium (Z = 20).
C. Potassium (Z = 19).
D. Barium (Z = 56).
Câu 12: Phân tử nào sau đây là một ngoại lệ của quy tắc octet khi nguyên tử trung tâm có nhiều hơn 8 electron lớp ngoài cùng?
A. CCl₄.
B. NH₃.
C. CH₄.
D. PCl₅.
Câu 13: Trong phân tử carbon tetrachloride (CCl₄), tổng số electron ở lớp ngoài cùng của tất cả các nguyên tử là
A. 26 electron.
B. 28 electron.
C. 32 electron.
D. 36 electron.
Câu 14: Khi hình thành hợp chất sodium fluoride (NaF), các ion Na⁺ và F⁻ liên kết chặt chẽ với nhau vì
A. hai ion mang điện tích trái dấu.
B. hai ion có cùng cấu hình electron.
C. hai ion đều có 8 electron ở vỏ.
D. hai ion cùng có bán kính rất nhỏ.
Câu 15: Nguyên tử phosphorus (Z = 15) khi tạo thành phân tử phosphine (PH₃) đã góp chung bao nhiêu electron với các nguyên tử H?
A. 2 electron.
B. 3 electron.
C. 4 electron.
D. 5 electron.
Câu 16: Phân tử nào sau đây có nguyên tử trung tâm không đạt đủ 8 electron lớp ngoài cùng (thiếu octet)?
A. H₂O.
B. CO₂.
C. NH₃.
D. BF₃.
Câu 17: Cho các phân tử: F₂, O₂, N₂, Cl₂. Phân tử mà giữa hai nguyên tử hình thành liên kết ba để đạt octet là
A. F₂.
B. O₂.
C. N₂.
D. Cl₂.
Câu 18: Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron hoá trị. Để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet, X có thể
A. nhận 2 electron hoặc góp 2 cặp electron.
B. nhận 1 electron hoặc góp 1 cặp electron.
C. nhường 6 electron hoặc góp 2 cặp electron.
D. nhường 2 electron hoặc góp 4 cặp electron.
Câu 19: Trong phân tử nitrogen trifluoride (NF₃), số cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử N là
A. 0 cặp.
B. 1 cặp.
C. 2 cặp.
D. 3 cặp.
Câu 20: Tổng số electron có trong anion oxide (O²⁻) là bao nhiêu?
A. 8 electron.
B. 9 electron.
C. 10 electron.
D. 12 electron.
Câu 21: Cho cấu hình electron của nguyên tử X là 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Khi hình thành hợp chất, ion tạo thành từ X có công thức là
A. X⁻.
B. X²⁺.
C. X³⁻.
D. X³⁺.
Câu 22: Trong cation ammonium (NH₄⁺), nguyên tử nitrogen đạt cấu hình electron bền vững với bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 8 electron.
B. 2 electron.
C. 10 electron.
D. 6 electron.
Câu 23: Hợp chất nào sau đây được hình thành do sự nhường và nhận electron hoàn toàn giữa các nguyên tử để đạt octet?
A. H₂O.
B. CaCl₂.
C. CH₄.
D. NH₃.
Câu 24: Cho các phân tử: H₂O, NH₃, SF₆, CCl₄. Phân tử có số electron xung quanh nguyên tử trung tâm mở rộng vượt quá quy tắc octet là
A. H₂O.
B. NH₃.
C. SF₆.
D. CCl₄.
Câu 25: Để tạo thành phân tử potassium sulfide (K₂S), mỗi nguyên tử potassium (Z = 19) đã nhường bao nhiêu electron cho nguyên tử sulfur?
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 26: Trong phân tử carbon dioxide (CO₂), để mỗi nguyên tử đều đạt cấu hình octet, nguyên tử carbon đã liên kết với mỗi nguyên tử oxygen bằng
A. một liên kết đơn.
B. một liên kết ba.
C. một liên kết ion.
D. một liên kết đôi.
Câu 27: Cho các ion: Na⁺, Mg²⁺, Al³⁺, F⁻, O²⁻. Đặc điểm chung của tất cả các ion này khi thỏa mãn quy tắc octet là
A. có cùng số hạt proton.
B. có cùng số hạt electron.
C. có cùng số hạt neutron.
D. có cùng điện tích hạt nhân.
Câu 28: Một nguyên tố X thuộc nhóm VIIA. Khi kết hợp với hydrogen tạo thành phân tử HX, nguyên tử X đã đem ra dùng chung
A. 3 cặp electron.
B. 2 cặp electron.
C. 1 cặp electron.
D. 4 cặp electron.
Câu 29: Trong phân tử phân đạm urea (NH₂)₂CO, nguyên tử nào sau đây không cần đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng mà vẫn đạt cấu trúc bền vững?
A. Carbon (C).
B. Oxygen (O).
C. Nitrogen (N).
D. Hydrogen (H).
Câu 30: Hợp chất ion XY₂ được tạo từ kim loại X (nhóm IIA) và phi kim Y (nhóm VIIA). Khi các nguyên tử đạt octet tạo thành ion, tổng số electron trong phân tử XY₂ là 38. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
A. Ca và F.
B. Mg và Cl.
C. Be và F.
D. Ba và Cl.
