Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 12 đào sâu về bản chất việc dùng chung electron giữa các nguyên tử phi kim tạo nên các phân tử đa dạng. Trọng tâm của Bài 12 – Liên kết cộng hoá trị phân tích cơ chế hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba và liên kết cho – nhận. Bài học thuộc Chương 3: Liên kết hoá học giúp người học nắm vững sự xen phủ orbital trục tạo liên kết $\sigma$ bền vững và xen phủ bên tạo liên kết $\pi$. Thông qua chuyên mục trắc nghiệm hóa học 10, học sinh thực hành phân biệt liên kết phân cực và không phân cực dựa trên hiệu độ âm điện, đồng thời viết công thức Lewis chuẩn xác. Khái niệm năng lượng liên kết được vận dụng để đánh giá độ bền của phân tử trong các biến đổi hóa học.
Học sinh có thể ôn luyện toàn diện với Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 trên dethitracnghiem năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Website sắp xếp các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ rèn phản xạ nhận diện số lượng liên kết $\sigma$ bền vững và xen phủ bên tạo liên kết $\pi$ trong các hợp chất hữu cơ lẫn vô cơ. Được tích hợp trong nhóm đề trắc nghiệm 10, nội dung bám sát cấu trúc đề đánh giá năng lực thực tế, kích thích tư duy mô hình hóa phân tử. Việc chấm điểm nhanh gọn miễn phí tạo thuận lợi cho việc theo dõi kết quả học tập liên tục. Đáp án và lời giải chi tiết đi kèm từng câu hỏi phân tích cặn kẽ cơ chế xen phủ orbital, giúp người học sửa chữa sai sót ngay lập tức.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn thử sức với đề thi và kiểm tra ngay khả năng của mình!
Câu 1: Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
A. các cặp electron dùng chung.
B. lực hút tĩnh điện giữa các ion.
C. lực tương tác hút van der Waals.
D. các hạt proton tự do chuyển động.
Câu 2: Trong công thức cấu tạo của các phân tử, một liên kết đơn được biểu diễn bằng
A. một dấu mũi tên.
B. hai gạch nối liền.
C. một gạch nối liền.
D. ba gạch nối liền.
Câu 3: Phân tử nào sau đây có chứa liên kết đôi trong phân tử?
A. Phân tử nitrogen (N₂).
B. Phân tử oxygen (O₂).
C. Phân tử chlorine (Cl₂).
D. Phân tử hydrogen (H₂).
Câu 4: Liên kết cho – nhận là loại liên kết cộng hoá trị mà cặp electron dùng chung
A. do cả hai bên cùng góp.
B. chuyển dịch thành ion tự do.
C. bị hút hẳn về một bên cực.
D. chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Câu 5: Dựa vào hiệu độ âm điện ($\Delta \chi$), liên kết cộng hoá trị không phân cực được quy ước có giá trị trong khoảng
A. $\Delta \chi \ge 1,7$.
B. $0,4 \le \Delta \chi < 1,7$.
C. $0 \le \Delta \chi < 0,4$.
D. $0,2 \le \Delta \chi < 0,8$.
Câu 6: Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực?
A. Phân tử nitrogen (N₂).
B. Phân tử nước (H₂O).
C. Phân tử hydrogen chloride (HCl).
D. Phân tử ammonia (NH₃).
Câu 7: Liên kết $\sigma$ được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital nguyên tử theo kiểu
A. xen phủ bên song song.
B. xen phủ dọc theo trục.
C. xen phủ chéo không gian.
D. xen phủ hỗn tạp tiếp xúc.
Câu 8: Trong một liên kết ba (như trong phân tử N₂), cấu tạo liên kết gồm
A. gồm ba liên kết pi ($\pi$).
B. gồm hai sigma ($\sigma$) và một pi ($\pi$).
C. gồm ba liên kết sigma ($\sigma$).
D. gồm một sigma ($\sigma$) và hai pi ($\pi$).
Câu 9: Đại lượng đặc trưng cho độ bền của liên kết cộng hoá trị là
A. độ dài của liên kết.
B. bán kính của nguyên tử.
C. năng lượng liên kết ($E_b$).
D. điện tích của hạt nhân.
Câu 10: Cho biết độ âm điện của H là 2,20 và Cl là 3,16. Bản chất liên kết trong phân tử HCl là
A. liên kết ion điển hình.
B. liên kết cộng hoá trị phân cực.
C. liên kết cộng hoá trị không cực.
D. liên kết cho nhận không cực.
[Hình ảnh: Sơ đồ xen phủ trục giữa hai orbital p tạo liên kết sigma, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 61]
Câu 11: Sự xen phủ trục giữa hai orbital 3p của hai nguyên tử chlorine tạo thành
A. liên kết sigma ($\sigma$).
B. liên kết pi ($\pi$).
C. liên kết ion mạnh.
D. liên kết hydro yếu.
Câu 12: Trong cation ammonium ($NH_4^+$), liên kết giữa nguyên tử nitrogen và ion $H^+$ là
A. liên kết cộng hoá trị không phân cực.
B. liên kết ion tĩnh điện hoàn toàn.
C. liên kết cộng hoá trị cho – nhận.
D. liên kết kim loại chuyển tiếp tự do.
Câu 13: Phân tử carbon dioxide ($CO_2$) có cấu tạo thẳng ($O=C=O$). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Liên kết C=O và phân tử đều không phân cực.
B. Liên kết C=O và phân tử đều là phân cực mạnh.
C. Liên kết C=O không cực nhưng phân tử phân cực.
D. Liên kết C=O phân cực nhưng phân tử không cực.
Câu 14: Cho bảng số liệu năng lượng liên kết ($E_b$) ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | F-F | Cl-Cl | Br-Br | I-I |
|---|---|---|---|---|
| $E_b$ (kJ/mol) | 159 | 243 | 193 | 151 |
Phân tử đơn chất halogen bền vững nhất là
A. $F_2$.
B. $Cl_2$.
C. $Br_2$.
D. $I_2$.
Câu 15: Số liên kết $\sigma$ và liên kết $\pi$ trong một phân tử ethylene ($C_2H_4$) lần lượt là
A. 5 liên kết $\sigma$ và 1 liên kết $\pi$.
B. 4 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
C. 3 liên kết $\sigma$ và 1 liên kết $\pi$.
D. 5 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
Câu 16: Nguyên tử nitrogen (N) có 5 electron hoá trị. Trong phân tử $N_2$, mỗi nguyên tử N đã đem ra góp chung
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 17: Dãy gồm tất cả các chất đều có liên kết cộng hoá trị phân cực là
A. $Cl_2$, $CH_4$, $O_2$.
B. $N_2$, $CO_2$, $H_2$.
C. $NaCl$, $HCl$, $H_2O$.
D. $HCl$, $NH_3$, $H_2O$.
Câu 18: Số cặp electron tự do (chưa tham gia liên kết) trên nguyên tử oxygen trong phân tử nước ($H_2O$) là
A. 1 cặp.
B. 2 cặp.
C. 3 cặp.
D. 4 cặp.
Câu 19: Cho các phân tử: $H_2$, $O_2$, $N_2$, $F_2$. Phân tử có năng lượng liên kết lớn nhất là
A. $N_2$.
B. $O_2$.
C. $H_2$.
D. $F_2$.
Câu 20: Cho giá trị độ âm điện: Na (0,93); Mg (1,31); Al (1,61); Cl (3,16). Hợp chất nào sau đây có bản chất liên kết cộng hoá trị phân cực?
A. $NaCl$.
B. $MgCl_2$.
C. $AlCl_3$.
D. $Cl_2$.
Câu 21: Số lượng liên kết $\sigma$ có trong một phân tử acetylene ($C_2H_2$) là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 22: Cho phản ứng: $H_2(g) + Cl_2(g) \rightarrow 2HCl(g)$. Biết năng lượng liên kết: $E_b(H-H) = 436\text{ kJ/mol}$, $E_b(Cl-Cl) = 243\text{ kJ/mol}$, $E_b(H-Cl) = 432\text{ kJ/mol}$. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
A. +185 kJ.
B. +247 kJ.
C. -92,5 kJ.
D. -185 kJ.
Câu 23: Cặp orbital nào sau đây có thể xen phủ bên với nhau để tạo thành liên kết $\pi$?
A. Hai orbital s với nhau.
B. Một orbital s và một orbital p.
C. Hai orbital p song song nhau.
D. Hai orbital s đặt vuông góc.
[Hình ảnh: Mô hình phân tử ethyne C2H2, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 58]
Câu 24: Quan sát mô hình phân tử ethyne ($C_2H_2$), số liên kết $\pi$ được hình thành giữa hai nguyên tử carbon là
A. 2 liên kết $\pi$.
B. 1 liên kết $\pi$.
C. 3 liên kết $\pi$.
D. 4 liên kết $\pi$.
Câu 25: Cho các phân tử sau: $CH_4$, $CO_2$, $NH_3$, $BF_3$. Số phân tử có nguyên tử trung tâm đạt cơ cấu bát tử octet là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 26: Để phá vỡ liên kết trong 1 mol khí $Cl_2$ cần cung cấp năng lượng là 243 kJ. Năng lượng liên kết $E_b$ của liên kết Cl-Cl là
A. 486 kJ/mol.
B. 121,5 kJ/mol.
C. -243 kJ/mol.
D. 243 kJ/mol.
Câu 27: Cho các chất sau: $H_2O$, $NaCl$, $SiO_2$, $C_2H_5OH$. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp và không dẫn điện ở cả thể rắn lẫn thể lỏng là
A. $NaCl$.
B. $SiO_2$.
C. $C_2H_5OH$.
D. $NaOH$.
Câu 28: Trong một phân tử methanoic acid ($HCOOH$), tổng số liên kết $\sigma$ và số liên kết $\pi$ lần lượt là
A. 5 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
B. 4 liên kết $\sigma$ và 1 liên kết $\pi$.
C. 3 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
D. 4 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
Câu 29: Cho độ âm điện: C (2,55); H (2,20); O (3,44); Cl (3,16). Sắp xếp độ phân cực của các liên kết C-H, C-Cl, C-O theo chiều tăng dần là
A. C-H < C-Cl < C-O.
B. C-O < C-Cl < C-H.
C. C-Cl < C-H < C-O.
D. C-H < C-O < C-Cl.
Câu 30: Hợp chất khí A có công thức dạng $RH_3$. Trong một phân tử A có tổng số hạt mang điện là 20. Bản chất liên kết giữa R và H là
A. liên kết ion điển hình.
B. liên kết CHT không cực.
C. liên kết kim loại đơn.
D. liên kết CHT phân cực.
