Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 9 giúp học sinh xâu chuỗi toàn bộ hệ thống tri thức về cấu tạo bảng tuần hoàn và các quy luật biến thiên liên quan. Trọng tâm của Bài 9 – Ôn tập chương 2 tập hợp các dạng câu hỏi từ xác định vị trí, viết công thức hợp chất cao nhất đến so sánh tính chất kim loại, phi kim. Bài học thuộc Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn giúp hoàn thiện khả năng tổng hợp kiến thức đa chiều của học sinh. Thông qua môn hóa học 10, người học vận dụng định luật tuần hoàn để giải các bài toán nhận diện nguyên tố thuộc hai chu kì kế tiếp hoặc hai nhóm kế cận. Những kỹ năng giải nhanh này rèn luyện tác phong tư duy nhạy bén và khoa học.

Khi đăng nhập dethitracnghiem, học sinh có thể trải nghiệm Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 dành cho năm học 2026–2027 với nhiều đề mới nhất. Hệ thống số hóa chuyên sâu kho trắc nghiệm 10, cung cấp các đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, chuẩn bị chu đáo cho các bài kiểm tra giữa kỳ. Các bộ đề được làm mới liên tục theo khung đánh giá phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục phổ thông. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu kết quả làm bài lập tức mà không mất thời gian đợi chấm thủ công. Bên cạnh đó, đáp án và lời giải chi tiết giúp người học nhận ra phương pháp giải nhanh các bài toán tìm hai kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính.

Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự của chu kì luôn bằng
A. số lớp electron.
B. số electron hoá trị.
C. số phân lớp electron.
D. điện tích hạt nhân.

Câu 2: Cho bảng tuần hoàn rút gọn chứa các nguyên tố sau:

Chu kì \ Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Chu kì 2 X Y
Chu kì 3 Z T

Nhận xét nào sau đây về bán kính nguyên tử là đúng?
A. X có bán kính lớn nhất.
B. Y có bán kính lớn nhất.
C. Z có bán kính lớn nhất.
D. T có bán kính lớn nhất.

Câu 3: Cho các nguyên tố: ₁₁Na, ₁₂Mg, ₁₉K, ₂₀Ca. Hydroxide nào sau đây có tính base mạnh nhất?
A. Mg(OH)₂.
B. KOH.
C. Ca(OH)₂.
D. NaOH.

Câu 4: Trong một nhóm A, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính chất nào sau đây giảm dần?
A. Tính kim loại.
B. Bán kính nguyên tử.
C. Tính base của oxide.
D. Độ âm điện.

Câu 5: Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. S có tính phi kim mạnh hơn O.
B. Nguyên tử S có 6 electron hoá trị.
C. Oxide cao nhất của S là SO₃.
D. Hydroxide cao nhất là H₂SO₄.

Câu 6: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì. Oxide cao nhất của chúng tương ứng là XO và YO₃. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. XO có tính acid mạnh.
B. YO₃ có tính base mạnh.
C. XO có tính base mạnh.
D. YO₃ có tính lưỡng tính.

Câu 7: Cấu tạo phân tử cafein chứa các nguyên tố C, H, O, N. Thứ tự giảm dần độ âm điện của các nguyên tố C, O, N là
A. N > O > C.
B. O > N > C.
C. O > C > N.
D. C > N > O.

Câu 8: Hai nguyên tố kim loại A và B kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số proton bằng 25 (Z_A < Z_B). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. A có tính kim loại yếu hơn B.
B. Bán kính của A nhỏ hơn B.
C. B có độ âm điện nhỏ hơn A.
D. Hydroxide của A có tính base hơn B.

Câu 9: Hợp chất oxide cao nhất của một nguyên tố R có công thức RO₂. Hợp chất khí của R với hydrogen chứa 75% khối lượng của R. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm IVA.
B. chu kì 3, nhóm IVA.
C. chu kì 2, nhóm VIA.
D. chu kì 3, nhóm VIA.

Câu 10: Cho các acid sau: H₂CO₃, H₂SiO₃, H₂SO₄, HClO₄. Thứ tự tăng dần tính acid của dãy hợp chất là
A. H₂SO₄ < HClO₄ < H₂SiO₃ < H₂CO₃.
B. H₂CO₃ < H₂SiO₃ < H₂SO₄ < HClO₄.
C. H₂SiO₃ < H₂CO₃ < H₂SO₄ < HClO₄.
D. H₂SiO₃ < H₂SO₄ < H₂CO₃ < HClO₄.

Câu 11: Cho các nguyên tố sau: ₉F, ₁₇Cl, ₁₆S, ₁₅P. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong dãy là
A. Chlorine (Cl).
B. Fluorine (F).
C. Sulfur (S).
D. Phosphorus (P).

[Hình ảnh: Sơ đồ tóm tắt xu hướng biến đổi tuần hoàn các tính chất trong bảng tuần hoàn, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 45]
Câu 12: Theo sơ đồ biến đổi tuần hoàn, chiều mũi tên từ trái sang phải trong một chu kì biểu diễn sự tăng lên của
A. bán kính nguyên tử.
B. tính kim loại đơn chất.
C. tính base của hydroxide.
D. tính acid của oxide.

Câu 13: Một nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 34. Oxide cao nhất của X có công thức là
A. X₂O₃.
B. X₂O₅.
C. X₂O₇.
D. XO₃.

Câu 14: Cho các nguyên tố: ₈O, ₁₄Si, ₁₆S. Thứ tự sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử là
A. Si > S > O.
B. O > S > Si.
C. S > Si > O.
D. Si > O > S.

Câu 15: Cho ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 13, 19. Tính kim loại tăng dần theo dãy
A. Y < Z < X.
B. Y < X < Z.
C. X < Y < Z.
D. Z < X < Y.

Câu 16: Hợp chất ion XY được tạo bởi cation X⁺ và anion Y⁻ đều có cấu hình electron của khí hiếm neon. Hợp chất XY là
A. KCl.
B. MgO.
C. CaO.
D. NaF.

Câu 17: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp, tổng số proton của chúng là 32 (Z_X < Z_Y). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. X có tính kim loại yếu hơn Y.
B. Bán kính của X lớn hơn Y.
C. Độ âm điện của X nhỏ hơn Y.
D. X và Y đều là các phi kim.

Câu 18: Trong tự nhiên, nguyên tố X có 2 đồng vị. Hạt nhân của đồng vị thứ nhất có 17 proton và 18 neutron. Đồng vị thứ hai có nhiều hơn 2 neutron. Nguyên tố X thuộc ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
A. Ô số 16.
B. Ô số 18.
C. Ô số 17.
D. Ô số 35.

Câu 19: Cho các oxide sau: K₂O, CaO, Al₂O₃, SO₃. Oxide có tính lưỡng tính là
A. K₂O.
B. Al₂O₃.
C. CaO.
D. SO₃.

Câu 20: Một cation M²⁺ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s²3p⁶. Vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 3, nhóm IIA.
B. chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. chu kì 4, nhóm IA.
D. chu kì 4, nhóm IIA.

Câu 21: Cho 5,4 gam một kim loại M thuộc nhóm IIIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư thu được 7,437 lít khí H₂ (ở đkc). Kim loại M là
A. Aluminium (Al).
B. Gallium (Ga).
C. Indium (In).
D. Boron (B).

Câu 22: Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Trong hợp chất khí của R với hydrogen, R chiếm 94,12% về khối lượng. Tỉ số giữa phần trăm khối lượng của R trong oxide cao nhất và trong hợp chất khí với hydrogen xấp xỉ bằng
A. 0,35.
B. 0,50.
C. 0,42.
D. 0,60.

Câu 23: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì, có tổng số hạt proton bằng 25 (Z_X < Z_Y). Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 3, nhóm IIA.
B. chu kì 3, nhóm IIIA.
C. chu kì 3, nhóm IVA.
D. chu kì 2, nhóm IIIA.

Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(1) Tính kim loại giảm dần từ trái sang phải trong một chu kì.
(2) Độ âm điện luôn tăng dần từ trên xuống dưới trong một nhóm A.
(3) Hydroxide cao nhất của phosphorus có dạng H₃PO₄.
(4) Bán kính nguyên tử của Na lớn hơn bán kính nguyên tử của K.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 25: Oxide cao nhất của nguyên tố R có công thức R₂O₅. Cho 14,2 gam R₂O₅ tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa m gam NaOH tạo thành muối Na₃RO₄ trung hoà. Giá trị của m là
A. 24,0 gam.
B. 12,0 gam.
C. 18,0 gam.
D. 30,0 gam.

Câu 26: Phân tử M₂X có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52. Số khối của M lớn hơn X là 7. Số hiệu nguyên tử của M là
A. 11.
B. 12.
C. 17.
D. 19.

Câu 27: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol: NaOH, Ba(OH)₂, Al(OH)₃ (huyền phù), HClO₄. Dung dịch có giá trị pH lớn nhất ở 25 °C là
A. NaOH.
B. Ba(OH)₂.
C. Al(OH)₃.
D. HClO₄.

Câu 28: Cho các nguyên tố sau: ₆C, ₇N, ₁₄Si, ₁₅P. Nguyên tố có bán kính nguyên tử nhỏ nhất là
A. Silicon (Si).
B. Carbon (C).
C. Nitrogen (N).
D. Phosphorus (P).

Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước dư thu được 4,958 lít khí H₂ (ở đkc). Hai kim loại đó là
A. Li và Na.
B. K và Rb.
C. Rb và Cs.
D. Na và K.

Câu 30: Hợp chất khí của nguyên tố X với hydrogen có công thức XH₃. Trong oxide cao nhất của X, oxygen chiếm 56,34% về khối lượng. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. [Ne]3s²3p³.
B. [Ne]3s²3p¹.
C. [He]2s²2p³.
D. [Ar]4s²4p³.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận