Đề thi thử Lịch Sử THPT 2026 – Sở GDĐT Gia Lai

Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: SỞ GDĐT Gia Lai
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Dễ -Khó
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Lịch Sử
Trường: SỞ GDĐT Gia Lai
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề thi thử
Độ khó: Dễ -Khó
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch Sử

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Lịch Sử

Đề theo trường / liên trường / cụm

Đề Thi Thử Lịch Sử THPT 2026 – Sở GDĐT Gia Lai là tài liệu ôn tập thuộc môn Lịch sử lớp 12, được biên soạn nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT mới nhất. Bộ đề do Sở GDĐT Gia Lai biên soạn vào năm 2026, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919–2000, lịch sử thế giới hiện đại và những sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình phát triển dân tộc. Đây là nguồn tài liệu hữu ích trong hệ thống trắc nghiệm Lịch sử 12, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích sự kiện và nâng cao khả năng làm bài trắc nghiệm.

Đề thi thử Lịch Sử THPT được cập nhật trên nền tảng dethitracnghiem.vn với hệ thống luyện tập trực tuyến hiện đại, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận nguồn câu hỏi chất lượng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết để người học hiểu rõ nội dung kiến thức. Ngoài ra, nền tảng còn hỗ trợ thống kê kết quả học tập và đánh giá năng lực theo từng chuyên đề, giúp quá trình ôn luyện trở nên hiệu quả hơn. Đây là tài liệu tham khảo phù hợp cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn chuẩn bị kỳ thi quan trọng, đặc biệt hữu ích với ôn thi chuyển cấp

ĐỀ THI

Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN): 
Tải đề thi tại đây

I. Trắc nghiệm nhiều đáp án 

Câu 1: Nội dung nào sau đây là tác động từ sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đối với tình hình thế giới?
A. Đưa tới sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
B. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.
C. Mỹ và Liên Xô tăng cường thành lập các liên minh quân sự.
D. Mở ra thời kì phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

Câu 2: Trong thời gian từ ngày 14-8-1945 đến ngày 28-8-1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
A. Kháng chiến chống quân Nam Hán.
B. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp.
D. Kháng chiến chống quân Thanh.

Câu 3: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), thắng lợi nào đã làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Chiến dịch Tây Nguyên.
D. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông.

Câu 4: Để khai thác hiệu quả cơ hội từ việc tự do lưu chuyển lao động trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), giải pháp cấp thiết nhất đối với Việt Nam hiện nay là gì?
A. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ngoại ngữ.
B. Chuyển dịch nhanh toàn bộ lao động sang ngành dịch vụ.
C. Áp dụng hệ thống pháp luật chung của khu vực ASEAN.
D. Hạn chế sử dụng máy móc để ưu tiên giải quyết việc làm.

Câu 5: Trong giai đoạn 1986-1995, nội dung chính của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam là
A. đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
C. phát triển nền kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
D. xây dựng và tăng cường an ninh – quốc phòng.

Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh sự thay đổi trong quan hệ quốc tế đầu thế kỷ XXI so với thời kỳ Chiến tranh lạnh?
A. Mâu thuẫn, xung đột trên thế giới chấm dứt nhờ xu thế toàn cầu hóa.
B. Các quốc gia đều ưu tiên lợi ích dân tộc, hạn chế hợp tác quốc tế.
C. Chuyển từ đối thoại, hợp tác sang đối đầu giữa các nước lớn.
D. Chuyển từ chạy đua vũ trang sang phát triển sức mạnh tổng hợp.

Câu 7: Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?
A. Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị – an ninh.
B. Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
C. Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
D. Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc?
A. Thống nhất hoàn toàn chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
B. Hỗ trợ vua Lê nắm quyền trở lại trên cả nước.
C. Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.
D. Đánh bại ba lần xâm lược của quân Mông – Nguyên.

Câu 9: Trong những năm 1919-1923, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
A. Soạn thảo Chính cương vắn tắt của Đảng cộng sản Đông Dương.
B. Soạn thảo Sách lược vắn tắt của Đảng cộng sản Đông Dương.
C. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
D. Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

Câu 10: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào đã mở đầu cho phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
B. Chiến thắng Hòa Bình.
C. Chiến thắng Phước Long.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Câu 11: Những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chủ nghĩa xã hội không phải là xã hội lý tưởng của loài người.
B. Chủ nghĩa xã hội trên thế giới tiếp tục lầm vào khủng hoảng.
C. Chủ nghĩa xã hội mất dần sức sống và không có triển vọng.
D. Chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

Câu 12: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 với mục đích nào sau đây?
A. Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội.
B. Thích ứng với biến đổi khí hậu ở khu vực.
C. Đẩy mạnh quan hệ hợp tác về quân sự.
D. Để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

Câu 13: Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thời phong kiến, cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?
A. Kháng chiến chống quân Minh (1406-1407).
B. Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
C. Kháng chiến chống quân Tống (1075-1077).
D. Kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258).

Câu 14: Năm 1922, Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập dựa trên cơ sở nào sau đây?
A. Quyền tự do thương mại.
B. Quyền hội nhập quốc tế.
C. Quyền dân tộc tự quyết.
D. Quyền tự do hàng hải.

Câu 15: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?
A. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
C. Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực châu Á.
D. Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.

Câu 16: Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu của tổ chức nào sau đây?
A. Liên minh châu Âu.
B. Liên hợp quốc.
C. Cộng đồng ASEAN.
D. Tổ chức Y tế Thế giới.

Câu 17: Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
A. Cộng đồng Khoa học ASEAN.
B. Cộng đồng Quân sự ASEAN.
C. Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.
D. Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

Câu 18: Nội dung nào sau đây thể hiện sự chuyển biến tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới?
A. Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng.
B. Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch mạnh theo hướng hiện đại.
C. Việt Nam sẵn sàng đóng góp và có trách nhiệm vào công việc của thế giới.
D. Đưa Việt Nam thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội.

Câu 19: Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
A. Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
B. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện đại.
D. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.

Câu 20: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với việc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Kêu gọi nhân dân “Nhường cơm sẻ áo”.
B. Soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
C. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức.
D. Xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang.

Câu 21: ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có chuyển biến nào sau đây?
A. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đang được định hình.
B. Mỹ triển khai các hoạt động để thành lập Liên hợp quốc.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
D. Xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện.

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24:
“Tây Nguyên là một địa bàn chiến lược quan trọng. Nhưng ở đây, quân đội Sài Gòn có nhiều sơ hở, lực lượng của chúng yếu do nhận định sai hướng tiến công của quân ta.
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 10-1974 về chọn chiến trường Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu, Quân ủy Trung ương quyết định dùng lực lượng chủ lực mạnh với binh khí kĩ thuật hiện đại để mở chiến dịch quy mô lớn ở Tây Nguyên với trận then chốt mở màn tiến công Buôn Ma Thuột, nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, chiếm thị xã Buôn Ma Thuột, giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên, phát triển cuộc tiến công sang các tỉnh ven biển miền Trung, thực hiện chia cắt chiến lược”.

Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?
A. Chuyển cuộc kháng chiến từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tổng tiến công.
B. Gây sức ép đối với phái đoàn đàm phán ngoại giao của Mỹ tại Hội nghị Pa-ri.
C. Mở đầu cho quá trình “vừa đánh, vừa đàm” với Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
D. Chuyển cuộc kháng chiến từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược.

Câu 23: Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu vì
A. có địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch bố phòng sơ hở.
B. có nhiều con sông lớn, thuận lợi cho thủy quân của ta tác chiến.
C. đất rộng, người đông nên chính quyền Sài Gòn không giữ nổi.
D. có các sân bay lớn, thuận lợi cho công tác hậu cần khi tác chiến.

Câu 24: Theo đoạn tư liệu, mục đích của quân ta khi tiến công Buôn Ma Thuột nhằm giải phóng hoàn toàn
A. Sài Gòn – Gia Định.
B. Huế – Đà Nẵng.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ.

II. Trắc nghiệm đúng sai <p>

Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Qua gần mười năm thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới, Việt Nam đã đi được một bước khá dài, đầy trắc trở trên con đường hội nhập quốc tế. […] Cuối cùng, bài toán đối ngoại của Việt Nam đã đem lại kết quả vào tháng 7/1995:
– Ngày 11 tháng 7 thiết lập quan hệ ngoại giao Việt – Mỹ;
– Ngày 17 tháng 7 ký Hiệp định khung Việt Nam – EU;
– Ngày 28 tháng 7 Việt Nam gia nhập ASEAN”.
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.290)

a) Đoạn tư liệu ghi nhận: Năm 1995, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra sâu rộng với nhiều đối tác quan trọng như Mỹ, EU, ASEAN.
A. Đúng
B. Sai

b) Gia nhập ASEAN là cơ sở để Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Mỹ, hợp tác với EU và thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập quốc tế.
A. Đúng
B. Sai

c) Việc thiết lập và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ thể hiện chính sách nhất quán về đường lối đối ngoại “khép lại quá khứ, hướng tới tương lai” của Việt Nam trong thời kì Đổi mới.
A. Đúng
B. Sai

d) Thành tựu đối ngoại trong năm 1995 đã giúp Việt Nam phá thế bao vây, cấm vận, mở rộng các hoạt động trên trường quốc tế với vị thế của một quốc gia độc lập, có trách nhiệm.
A. Đúng
B. Sai

Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong gần ba năm, từ năm 1948 đến mùa thu năm 1950, địch có nhiều khó khăn nhưng chúng cũng thực hiện được một phần kế hoạch Rơve, gây cho ta nhiều trở ngại. […] Bên ngoài, cách mạng Trung Quốc thành công đã tạo cho ta điều kiện khách quan để nước ta nối liền với phe xã hội chủ nghĩa.
Chính trong tình hình đó, để tạo chuyển biến lớn cho kháng chiến, tranh thủ mặt thuận lợi, tháo gỡ những khó khăn, giáng một đòn nặng vào kế hoạch Rơve, Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới. Chiến dịch có mục đích: tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng một phần biên giới, mở thông đường giao thông với các nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc”.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.163-164)

a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
A. Đúng
B. Sai

b) Đây là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam đồng thời làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
A. Đúng
B. Sai

c) Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 thắng lợi, từ đây quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, đẩy Pháp vào thế phòng ngự bị động.
A. Đúng
B. Sai

d) Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 thắng lợi mang tính quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
A. Đúng
B. Sai

Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới đang dần dần được hình thành. Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp (tức sức mạnh tổng hợp về mọi mặt của một nước, trong đó kinh tế là sức mạnh trụ cột) […] Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2021, tr.424)

a) Đoạn tư liệu phản ánh về sự hình thành Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
A. Đúng
B. Sai

b) Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức góp phần hình thành trật tự thế giới mới.
A. Đúng
B. Sai

c) Ngày nay các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò và vị trí trong quan hệ quốc tế.
A. Đúng
B. Sai

d) Xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó lấy phát triển kinh tế là trọng tâm trở thành một trong các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
A. Đúng
B. Sai

Câu 4: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Thực tiễn đã cho thấy sự phát triển của Việt Nam phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện cụ thể trong nước. Những thành công của giai đoạn 1996-2000, nói riêng, của 15 năm (1986-2000) trong thời kỳ đổi mới nói chung, đã thực sự làm thay đổi bộ mặt của đất nước theo hướng tích cực, tạo được nhiều tiền đề vật chất để tiếp tục tăng cường phát triển trong thời gian tới”.
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.410)

a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến thành tựu của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 ở Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai

b) Thành tựu của công cuộc Đổi mới nói chung và hội nhập quốc tế nói riêng đã làm cho Việt Nam mất dần bản sắc văn hoá dân tộc.
A. Đúng
B. Sai

c) Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay đã đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.
A. Đúng
B. Sai

d) Việt Nam cần kết hợp sức mạnh dân tộc với các yếu tố thuận lợi của thời đại để phát triển đất nước.
A. Đúng
B. Sai

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận