Đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12 do Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng biên soạn nhằm đánh giá năng lực định kỳ và xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT vững chắc. Đây là mẫu đề kiểm tra ghk2 lớp 12 môn Địa lý có tính phân hóa cao, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Ngành dịch vụ và giao thông vận tải, Ngoại thương và xuất nhập khẩu, cùng những đặc điểm kinh tế – xã hội đặc thù của vùng Đồng bằng sông Hồng. Thông qua việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, học sinh được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu bảng số liệu, phân tích biểu đồ và vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Cấu trúc nội dung được thiết kế tương đương với đề trắc nghiệm địa 12, giúp các em học sinh làm quen với áp lực thời gian và cải thiện tốc độ phản xạ chọn đáp án đúng.
Luyện tập đề ôn thi 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang đến cho học sinh lớp 12 một trải nghiệm ôn thi hiện đại và tối ưu trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, người học có thể thực hiện bài thi nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân để kịp thời lấp đầy các lỗ hổng kiến thức. Giá trị ôn luyện môn Địa lý trên website còn nằm ở ngân hàng câu hỏi phong phú, được phân chia khoa học từ mức độ nhận biết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế phức tạp. Phương pháp này không chỉ giúp học sinh làm quen với cách ra đề mới nhất của Sở Giáo dục mà còn nâng cao khả năng vận dụng linh hoạt các số liệu thực tế, từ đó tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập và tạo đà tâm lý tự tin trước những kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


SỞ GD&ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
(Đề thi có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÝ 12
Thời gian làm bài: 45 PHÚT
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………………………………………. Số báo danh: ……. Mã đề 2101
I.TRẮC NGHIỆM ( 7,0 điểm):
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để giúp cho hoạt động dịch vụ nước ta diễn ra quanh năm?
A. Vị trí.
B. Khí hậu.
C. Địa hình.
D. Dân cư.
Đáp án: B
Câu 2. Tuyến đường bộ huyết mạch quan trọng nhất của nước ta là
A. đường Hồ Chí Minh.
B. quốc lộ 1.
C. đường 9.
D. đường 14.
Đáp án: B
Câu 3. Hoạt động khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi phía Bắc nước ta cần tập trung chú ý
A. phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
B. ô nhiễm môi trường và suy giảm diện tích rừng.
C. những biến động của môi trường và tái định cư.
D. vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
Đáp án: B
Câu 4. Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta?
A. Thống Nhất.
B. Hà Nội – Hải Phòng.
C. Hà Nội – Lào Cai.
D. Hà Nội – Lạng Sơn.
Đáp án: A
Câu 5. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ ở nước ta hiện nay?
A. Trình độ phát triển kinh tế.
B. Mức sống và thu nhập thực tế.
C. Phân bố và mạng lưới dân cư.
D. Quy mô và cơ cấu dân số.
Đáp án: B
Câu 6. Nguyên nhân nào sau đây quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi phía Bắc nước ta trồng được cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau?
A. Lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
B. Đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
D. Nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
Đáp án: C
Câu 7. Nhân tố nào sau đây giúp nước ta thuận lợi hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ để phát triển các ngành dịch vụ?
A. Khoáng sản.
B. Vị trí địa lí.
C. Lao động.
D. Thị trường.
Đáp án: B
Câu 8. Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là
A. đường ô tô.
B. đường sắt.
C. đường hàng không.
D. đường biển.
Đáp án: D
Câu 9. Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi phía Bắc nước ta có chung biên giới với cả Lào và Trung Quốc?
A. Điện Biên.
B. Lào Cai.
C. Lai Châu.
D. Lạng Sơn.
Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2024
(Đơn vị: tỉ đồng)
| Năm GDP |
2010 | 2015 | 2018 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản | 421 253 | 489 989 | 535 022 | 1 365 709 |
| Công nghiệp, xây dựng | 904 775 | 1 778 887 | 2 561 274 | 4 333 235 |
| Dịch vụ | 1 113 126 | 2 190 376 | 2 955 777 | 4 876 381 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 300 689 | 470 631 | 629 411 | 936 542 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022, 2024)
a) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2024 chiếm hơn 42,36% tổng GDP nước ta. __________ (1)
b) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất. __________ (2)
c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ ở nước ta tăng không liên tục. __________ (3)
d) Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. __________ (4)
Đáp án: S|S|S|Đ
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.
a) Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ. __________ (1)
b) Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch. __________ (2)
c) Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU. __________ (3)
d) Phát triển nội thương góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Năm 2023, khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường thủy nội địa nước ta là 200 tỷ tấn.km và cự ly vận chuyển trung bình đạt 2000 km. Tính khối lượng vận chuyển hàng hóa của ngành đường thủy nội địa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 100
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm Tiêu chí |
2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Trị giá xuất khẩu | 72,2 | 162,2 | 282,6 | 336,1 |
| Trị giá nhập khẩu | 84,8 | 165,7 | 262,8 | 332,9 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu % so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 326
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích rừng và diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ, giai đoạn 2015 – 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|
| Tổng diện tích rừng | 3 045,0 | 3 126,7 | 3 169,3 |
| Trong đó: Diện tích rừng trồng | 808,9 | 921,2 | 966,3 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2024 nhiều hơn tỉ lệ diện tích rừng trồng bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 39
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Đồng bằng sông Hồng năm 2020 và 2024
(Đơn vị: ‰)
| Năm | 2020 | 2024 |
|---|---|---|
| Tỉ suất sinh thô | 17,2 | 13,9 |
| Tỉ suất tử thô | 6,1 | 5,4 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 giảm so với năm 2020 là bao nhiêu % ? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 0,26
II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1. ( 2 điểm) Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đáp án: (Học sinh tự trình bày)
Câu 2 ( 1 điểm) Phân tích thế mạnh để phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Hồng?
Đáp án: (Học sinh tự trình bày)
