Đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 năm 2025 – 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 12, được THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh xây dựng lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT hiệu quả. Nội dung đề thi bám sát chương trình Địa lí 12 với các chuyên đề trọng tâm như địa lí dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành kinh tế, địa lí vùng kinh tế và khai thác hiệu quả các nguồn lực phát triển đất nước. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu, đọc biểu đồ và xử lý thông tin địa lí trong các dạng đề giữa học kì 2 lớp 12 môn Địa lí. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình luyện tập chuyên sâu với nhiều dạng đề địa lí lớp 12 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và nâng cao khả năng vận dụng vào các kỳ thi quan trọng.
Khi luyện tập trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm môi trường làm bài trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ thao tác và hỗ trợ luyện đề nhiều lần. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ cung cấp đáp án chi tiết giúp học sinh dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn ôn luyện. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 12 trong thời điểm tăng tốc ôn thi năm 2026 nhờ kho đề phong phú cùng hệ thống câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên thực hành với các dạng đề ôn tập lớp 12 sẽ giúp học sinh làm quen cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng khai thác dữ liệu địa lí và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG
TỔ: SỬ-ĐỊA-GDKT&PL
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Năm học 2025-2026
Môn: Địa lí 12
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ tên thí sinh: ………………………… Số báo danh: …………….. Mã đề thi 1201
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên thế mạnh nào sau đây để chăn nuôi đàn gia súc lớn?
A. Gần các vùng tiêu thụ lớn.
B. Nguồn thức ăn, khí hậu phù hợp.
C. Công nghiệp chế biến phát triển.
D. Nông nghiệp hàng hoá phát triển.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành dịch vụ trong phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta?
A. Thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp.
B. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
C. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước.
D. Sản xuất ra các mặt hàng có giá trị phục vụ xuất khẩu.
Câu 3: Đánh giá nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
B. Phát triển thuỷ điện, chăn nuôi gia súc lớn.
C. Phát triển thuỷ điện.
D. Phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
Câu 4: Vùng Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí
A. Nằm ở vị trí trung tâm Bắc Bộ, giáp với 2 vùng kinh tế, giáp Trung Quốc và giáp biển.
B. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc, Lào.
C. Giáp với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và giáp biển.
D. Giáp với 3 vùng kinh tế và thông ra Biển Đông.
Câu 5: Khó khăn lớn trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. Vùng đất trong đê kém màu mỡ.
B. Nhiều vùng bị ngập nước thường xuyên.
C. Thiên tai và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
D. Có một mùa đông lạnh.
Câu 6: Điểm du lịch nổi tiếng thế giới nào sau đây thuộc vùng ven biển Việt Nam?
A. Mộc Châu.
B. Vịnh Hạ Long.
C. Đền Hùng.
D. Núi Sam.
Câu 7: Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay có đặc điểm
A. Cơ cấu hàng hoá ít thay đổi.
B. Trị giá có xu hướng tăng.
C. Thị trường chủ yếu là Bắc Mỹ.
D. Chủ yếu là hàng đã chế biến.
Câu 8: Ngành du lịch của nước ta hiện nay
A. Tập trung phát triển ở các khu vực ven biển.
B. Khách quốc tế luôn cao hơn khách nội địa.
C. Từ năm 2019 đến nay doanh thu tăng liên tục.
D. Tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Tiếp giáp vùng Nam Trung Bộ.
B. Giáp biển Đông.
C. Lãnh thổ gồm 14 tỉnh (sau sáp nhập các đơn vị hành chính).
D. Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào.
Câu 10: Giao thông vận tải đường hàng không nước ta có những bước tiến rất nhanh chủ yếu do
A. hệ thống đào tạo phi công và tiếp viên có chất lượng cao.
B. hình thành được phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
C. chiến lược phát triển hợp lí và hiện đại hoá cơ sở vật chất.
D. nhận được nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
Câu 11: Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?
A. Tài chính, ngân hàng.
B. Ngành nội thương.
C. Giáo dục và đào tạo.
D. Giao thông vận tải biển.
Câu 12: Những nguyên nhân chủ yếu nào sau đây để hình thành vùng chuyên canh cây chè tập trung ở các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều cao nguyên và đất ba-dan màu mỡ.
B. Khí hậu nóng ẩm, nhiều cao nguyên và đồi trung du.
C. Khí hậu cận xích đạo, nhiều đồi trung du và nguồn nước dồi dào.
D. Địa hình chủ yếu là đồi núi, đất feralit, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây đúng với vận tải đường bộ nước ta hiện nay?
A. Chưa phát triển các tuyến đường cao tốc.
B. Toàn bộ các tuyến theo hướng bắc – nam.
C. Chỉ tham gia vận chuyển hành khách.
D. Hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp và mở rộng.
Câu 14: Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A. Chỉ phát triển ở các thành phố lớn.
B. Chủ yếu phát triển mạng điện thoại.
C. Phát triển với tốc độ khá nhanh.
D. Sử dụng nhiều công nghệ lạc hậu.
Câu 15: Nhận định nào sau đây không phải là thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Vị trí địa lí thuận lợi.
B. Nguồn lao động dồi dào, có tay nghề.
C. Nhiều di tích văn hoá – lịch sử, lễ hội, thắng cảnh đẹp.
D. Sông ngòi dày đặc, có trữ năng thuỷ điện lớn.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN MỘT SỐ NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu tấn)
Đường bộ: 2010 (587,0); 2015 (882,6); 2020 (1 282,2); 2021 (1 303,3)
Đường thủy nội địa: 2010 (144,2); 2015 (201,5); 2020 (257,8); 2021 (242,4)
Đường biển: 2010 (61,6); 2015 (60,8); 2020 (71,1); 2021 (70,0)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.869)
a) Giai đoạn 2010 – 2021, khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ tăng liên tục và có mức tăng lớn nhất trong ba ngành vận tải.
b) Năm 2021, khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường thủy nội địa giảm so với năm 2015.
c) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận chuyển một số ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường.
d) So với năm 2010, năm 2021 khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường biển giảm.
Câu 2: Cho thông tin sau:
“Năm 2022, khách nước ngoài đến Việt Nam đạt 3 661,2 nghìn lượt người, gấp 23,3 lần so với năm trước, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 3 277,2 nghìn lượt người; bằng đường bộ đạt 380,9 nghìn lượt người; bằng đường thuỷ đạt 3,1 nghìn lượt người. Doanh thu của các cơ sở lưu trú và lữ hành đạt 93,3 nghìn tỉ đồng. Cũng trong năm 2022, du lịch Việt Nam đã giành được 16 giải thưởng, trong đó có tới 5 giải thưởng danh giá do Tổ chức World Travel Awards (Giải thưởng Du lịch Thế giới) bình chọn. Có 4 địa phương được nhận giải thưởng lớn là Hà Nội, Tam Đảo, Mộc Châu, Phú Quốc”.
(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2022, tr.713-714)
a) Năm 2022, du lịch nước ta đã hồi phục và có sức hút lớn đối với khách du lịch quốc tế.
b) Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng đường hàng không.
c) Phú Quốc, Tam Đảo nhận được giải thưởng “Điểm đến biển đảo thiên nhiên hàng đầu thế giới”.
d) Trong năm 2022, có 5 địa phương của Việt Nam được nhận giải thưởng lớn về du lịch.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và phân hoá rõ rệt theo độ cao. Các đặc điểm đó tạo thuận lợi cho các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có một mùa đông lạnh nhất nước ta.
b) Điều kiện khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ cũng thích hợp để phát triển các cây có nguồn gốc nhiệt đới như cao su, hồ tiêu, điều.
c) Khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ít có sự phân hoá.
d) Các cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới thuận lợi phát triển trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do ở đây có một mùa đông lạnh.
Câu 4: Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học – công nghệ của cả nước với hạt nhân là Thủ đô Hà Nội. Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế, giao thương với các vùng khác trong cả nước và với các nước trong khu vực.
a) Trong vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm đầu não kinh tế, văn hoá, chính trị, hành chính quốc gia.
b) Là cửa ngõ duy nhất của nước ta để kết nối phát triển kinh tế, thương mại với ASEAN và Trung Quốc.
c) Vùng có vị trí thuận lợi để kết nối các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc với hành lang kinh tế phía Nam, tham gia vào tuyến hành lang xuyên Á.
d) Vùng thực hiện giao lưu kinh tế – xã hội với các vùng khác trong nước cũng như với các nước trên thế giới chủ yếu thông qua hệ thống đường biển.
—
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Năm 2023, diện tích trồng cà phê của nước ta là 710 nghìn ha và sản lượng đạt 1,84 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất cà phê của nước ta năm 2023 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 2: Năm 2023, giá trị sản xuất khu vực dịch vụ ở nước ta đạt 6 300 nghìn tỉ đồng; tổng giá trị sản xuất toàn nền kinh tế đạt 15 800 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng của khu vực dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất toàn nền kinh tế là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Câu 3: Năm 2023, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ ở nước ta đạt 2 250 triệu tấn và khối lượng luân chuyển đạt 67 500 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 4: Năm 2023, trị giá xuất khẩu nước ta đạt 355 tỉ USD và nhập khẩu đạt 327 tỉ USD. Hãy cho biết tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là bao nhiêu tỉ USD?
Câu 5: Năm 2023, nước ta đón 15,0 triệu lượt khách du lịch quốc tế với tổng thu đạt 21,0 tỉ USD. Hãy cho biết mức chi tiêu bình quân của một lượt khách quốc tế là bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 6: Năm 2022, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta đạt 8 800 nghìn tỉ đồng; năm 2023 đạt 9 680 nghìn tỉ đồng. Nếu lấy năm 2022 là 100%, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 so với năm 2022 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
—
————– HẾT —————
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
