Đề thi giữa kì 2 Địa lí 12 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là nguồn tài liệu học thuật giá trị thuộc bộ môn Địa lí, được thiết kế chuyên biệt cho học sinh lớp 12 trong lộ trình chinh phục kỳ thi cuối cấp. Đây là bộ đề GHK2 lớp 12 môn Địa lí do đội ngũ giáo viên Trường THPT Ngô Gia Tự biên soạn cho năm học 2025 2026, nhằm mục tiêu khảo sát chất lượng định kỳ và củng cố kiến thức nền tảng. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Địa lí các vùng kinh tế, Thương mại và dịch vụ, cùng Dân cư và lao động, yêu cầu người học phải thuần thục kỹ năng đọc hiểu dữ kiện và xử lý bảng số liệu. Việc rèn luyện với dạng đề trắc nghiệm địa lớp 12 này không chỉ giúp học sinh chọn đáp án nhanh, chính xác mà còn nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của đất nước.
Để tối ưu hóa quá trình ôn tập, học sinh có thể tham khảo các bộ đề ôn tập 12 trên nền tảng dethitracnghiem.vn với giao diện hiện đại và thân thiện. Website cho phép các em làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, hỗ trợ xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và tự động đánh giá mức độ tiến bộ qua từng giai đoạn, đặc biệt phù hợp cho giai đoạn tăng tốc năm 2025. Giá trị ôn luyện của môn Địa lí trên website còn nằm ở cách phân chia câu hỏi khoa học, từ những khái niệm lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế phức tạp. Điều này giúp học sinh lớp 12 sớm làm quen với cấu trúc ra đề thi chính thức, từ đó tiết kiệm thời gian học tập và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là hướng phát triển công nghiệp quan trọng của Trung du miền núi phía Bắc?
A. Thu hút nhiều lao động có trình độ, nâng cao chất lượng lao động.
B. Tập trung phục vụ thị trường nội vùng, xây dựng các thương hiệu.
C. Chuyển dịch sang tập trung công nghiệp nhẹ, phát triển điện khí.
D. Gắn cơ sở khai thác với chế biến, xây dựng trung tâm công nghiệp.
Đáp án: D
Câu 2. Biện pháp chủ yếu để tăng cường thu hút vốn đầu tư vào vùng Trung du miền núi phía Bắc là
A. Nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng xuất khẩu.
B. Nâng cao chất lượng lao động, mở rộng thị trường.
C. Đẩy mạnh đô thị hóa, mở rộng hệ thống giao thông.
D. Phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới cơ chế chính sách.
Đáp án: D
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động nội thương nước ta?
A. Phân bố đồng đều giữa các vùng.
B. Mạng lưới phân bố rộng khắp cả nước.
C. Có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
D. Thương mại điện tử có xu hướng tăng.
Đáp án: A
Câu 4. Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của nước ta hiện nay?
A. Hàng hoá trao đổi phong phú, đa dạng.
B. Trị giá xuất nhập khẩu giảm nhanh.
C. Trị giá nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu.
D. Chỉ tập trung vào thị trường truyền thống.
Đáp án: A
Câu 5. Vùng Đồng bằng sông Hồng có những đặc khu nào sau đây?
A. Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Vân Đồn.
B. Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Vân Đồn.
C. Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Lý Sơn, Vân Đồn.
D. Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Vân Đồn.
Đáp án: D
Câu 6. Vận tải đường thuỷ nội địa nước ta phát triển nhất trên hệ thống:
A. Sông Cửu Long.
B. Sông Mã – sông Cả.
C. Sông Hồng.
D. Sông Thái Bình.
Đáp án: A
Câu 7. Các đô thị lớn ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay trở thành các trung tâm buôn bán lớn chủ yếu do
A. Sản xuất hàng hoá phát triển, nhu cầu thị trường tăng lên.
B. Kinh tế phát triển mạnh, hội nhập với nền kinh tế thế giới.
C. Cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều trung tâm thương mại lớn.
D. Dân cư tập trung đông đúc, nhu cầu của người dân tăng.
Đáp án: A
Câu 8. Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, hạn chế nào sau đây cần phải giải quyết ngay?
A. Biến đổi khí hậu toàn cầu.
B. Sức ép dân số đông, mật độ cao.
C. Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt).
D. Sự thất thường của thời tiết.
Đáp án: B
Câu 9. Hướng phát triển chủ đạo của ngành bưu chính nước ta trong thời gian tới là:
A. Mở các hoạt động kinh doanh mới.
B. Đẩy mạnh các hoạt động công ích phục vụ xã hội.
C. Cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá.
D. Tăng cường xây dựng các cơ sở văn hoá tại vùng nông thôn.
Đáp án: C
Câu 10. Sự đa dạng cảnh quan, hệ sinh thái đã tạo tiền đề cho vùng TDMNPB phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Du lịch và lâm nghiệp.
B. Nông nghiệp hàng hoá.
C. Công nghiệp chế biến lâm sản.
D. Khai thác và chế biến lâm sản.
Đáp án: A
Câu 11. Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
A. Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
C. Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
D. Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đáp án: C
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
A. Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.
B. Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.
C. Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.
D. Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Đáp án: A
Câu 13. Nước ta nằm trên tuyến đường biển quốc tế, thuận lợi chủ yếu cho ngành dịch vụ nào sau đây phát triển?
A. Ngành nội thương.
B. Giao thông vận tải biển.
C. Giáo dục và đào tạo.
D. Tài chính, ngân hàng.
Đáp án: B
Câu 14. Dân số vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
A. Dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh.
B. Dân số ít, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
C. Dân số đông, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
D. Dân số ít, tỉ lệ gia tăng dân số thấp.
Đáp án: A
Câu 15. Đặc điểm chung nhất của địa hình vùng Trung du miền núi phía Bắc là
A. Dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất cả nước.
B. Địa hình đa dạng và phức tạp.
C. Gồm các cao nguyên và đồi núi thấp.
D. Địa hình các-xtơ khá phổ biến.
Đáp án: B
Câu 16. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA BẮC TRUNG BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
| Các mùa vụ | Đông xuân | Hè thu và thu đông | Mùa khác |
|---|---|---|---|
| 2010 | 342,0 | 169,6 | 178,4 |
| 2024 | 347,2 | 174,2 | 134,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, tr.459, 465, 468; năm 2024, tr.604, 610, 613)
Căn cứ bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ năm 2010 và năm 2024 của Bắc Trung Bộ, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Miền.
B. Tròn.
C. Kết hợp.
D. Đường.
Đáp án: B
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên du lịch ở nước ta?
A. Bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hoá.
B. Là yếu tố cơ bản để xây dựng các điểm và tuyến du lịch.
C. Tương đối phong phú, đa dạng và trải khắp cả nước.
D. Đã được khai thác triệt để và mang lại giá trị cao.
Đáp án: D
Câu 18. Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
A. Tăng cường khai thác ven bờ, thúc đẩy liên kết sản xuất.
B. Tăng cường đánh bắt xa bờ và nuôi trồng, đẩy mạnh chế biến.
C. Mở rộng ngư trường đánh bắt, hiện đại hóa tàu thuyền.
D. Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, tìm ngư trường mới.
Đáp án: B
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI
Câu 1. Cho thông tin sau:
“Trung du miền núi phía Bắc là cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của Tổ quốc. Đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển kinh tế như khoáng sản phong phú, diện tích rừng lớn, sông ngòi có giá trị thủy điện, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số…”
a) Trung du và miền núi phía Bắc có đường biên giới dài, tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Cam-pu-chia. __________ (1)
b) Trong khai thác thủy điện cần chú ý tới những thay đổi của môi trường, bảo vệ rừng đầu nguồn và vấn đề tái định cư. __________ (2)
c) Khai thác lợi thế về cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số là giải pháp chủ yếu giúp Trung du miền núi phía Bắc phát triển du lịch và thương mại quốc tế. __________ (3)
d) Biện pháp quan trọng nhất để khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản ở đây là tăng cường vốn đầu tư, trang thiết bị tiên tiến; chú ý khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 2. Đọc đoạn thông tin:
“Năm 2024, số lượt khách nước ngoài nhập cảnh Việt Nam đạt 17.583,9 nghìn lượt người, tăng 39,5% so với năm 2023, trong đó khách đến bằng đường hàng không đạt 14.844,1 nghìn lượt người, bằng đường bộ đạt 2.491,7 nghìn lượt người, bằng đường thuỷ đạt 248,1 nghìn lượt người. Doanh thu của các cơ sở lưu trú đạt 94,1 nghìn tỉ đồng và doanh thu của các cơ sở lữ hành đạt 79 nghìn tỉ đồng.”
(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê năm 2024, tr.709–710)
a) Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam bằng đường bộ chiếm tỉ trọng thấp nhất. __________ (1)
b) Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chủ yếu bằng đường hàng không. __________ (2)
c) Năm 2024, du lịch nước ta đã hồi phục nhưng chưa có sức hút lớn đối với khách du lịch quốc tế. __________ (3)
d) Số lượt khách du lịch tăng nhanh, góp phần tăng doanh thu cho các cơ sở lưu trú và lữ hành. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|S|Đ
Câu 3. Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và năm 2024
(Đơn vị: ‰)
| Năm | Tỉ suất sinh thô | Tỉ suất tử thô |
|---|---|---|
| 2019 | 17,9 | 6,4 |
| 2024 | 20,7 | 8,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê, 2025)
a) Tỉ lệ sinh thô ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm. __________ (1)
b) Biểu đồ cột là thích hợp nhất để thể hiện so sánh tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô ở Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và năm 2024. __________ (2)
c) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là 1,19%. __________ (3)
d) Mức giảm của tỉ suất sinh thô trong giai đoạn 2019 – 2024 bằng với mức giảm của tỉ suất tử thô. __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 4. Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d).
“Vận tải hàng hóa năm 2024 sơ bộ đạt 2.575,3 triệu tấn hàng hóa vận chuyển, tăng 12,5% so với năm trước và luân chuyển 296,5 tỉ tấn.km, tăng 11,4%, trong đó: Đường bộ đạt 2.030 triệu tấn và 117 tỉ tấn.km. Đường thuỷ nội địa đạt 410,2 triệu tấn và 38,2 tỉ tấn.km. Đường biển đạt 129,5 triệu tấn và 127,8 tỉ tấn.km. Đường sắt đạt 5,1 triệu tấn và 3,9 tỉ tấn.km. Đường hàng không đạt 443,8 nghìn tấn và 9,6 tỉ tấn.km”
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024, tr.833)
a) Năm 2024, mức tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn hơn luân chuyển. __________ (1)
b) Về khối lượng vận chuyển: đường bộ lớn nhất, đường hàng không nhỏ nhất. __________ (2)
c) Về khối lượng luân chuyển: đường biển lớn nhất, đường thuỷ nội địa nhỏ nhất. __________ (3)
d) Nước ta có nhiều loại hình vận tải tham gia vận chuyển hàng hóa. __________ (4)
Đáp án: Đ|Đ|S|Đ
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa nước ta giai đoạn 2010-2021(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu chí | ||||
| Trị giá xuất khẩu | 72,2 | 162,2 | 282,6 | 336,1 |
| Trị giá nhập khẩu | 84,8 | 165,7 | 262,8 | 332,9 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng tổng giá trị xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 326
Câu 2. Biết ở nước ta năm 2024, số lượt hành khách vận chuyển đạt 5.481,9 triệu lượt người, số lượt hành khách luân chuyển đạt 256.334,0 triệu lượt người.km. Tính cự li vận chuyển hành khách trung bình năm 2024 (đơn vị: km; làm tròn đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 47
Câu 3. Bạn đang trải nghiệm leo núi chinh phục đỉnh Yên Tử. Núi có độ cao 1068m, khi ở chân sườn đón gió nhiệt độ là 30 độ C. Hãy cho biết khi leo đến độ cao 950m bên sườn đón gió nhiệt độ là bao nhiêu độ C?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 24,3
Câu 4. Năm 2024, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có số dân 13. 339,0 nghìn người. Tỉ lệ dân thành thị 23,0%. Tính số dân nông thôn của vùng năm 2024. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 10,3
Câu 5. Năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Đồng bằng sông Hồng là 11,8 triệu người, tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo chiếm 37,8%. Hãy cho biết số lao động chưa qua đào tạo của vùng năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 7,3
Câu 6. Cho diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2024 lần lượt là 655,8 nghìn ha và 3 938,2 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2024 của vùng. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 60
