Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc môn Hóa học, được biên soạn dành cho đối tượng học sinh lớp 11 bởi Sở GD&ĐT Đắk Lắk trong năm học 2025. Việc rèn luyện thông qua đề GHK1 lớp 11 môn Hóa học này giúp các em khảo sát chính xác chất lượng học tập cá nhân, đồng thời tạo bước đà vững chắc cho kỳ thi tốt nghiệp sắp tới. Nội dung đề bao quát các chuyên đề trọng tâm của chương trình mới bao gồm Cân bằng hóa học, Sự điện li, Nitrogen và hợp chất cùng Sulfur và hợp chất. Cấu trúc câu hỏi chú trọng vào việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn, bám sát định hướng của các đề thi hoá lớp 11 hiện nay.
Khi lựa chọn thực hành trên hệ thống dethitracnghiem.vn, học sinh sẽ được trải nghiệm giải các bộ đề ôn thi lớp 11 với giao diện trực quan, dễ thao tác và tính năng xem đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành. Website cho phép người học làm bài nhiều lần để củng cố kiến thức, đồng thời cung cấp công cụ theo dõi kết quả học tập để đánh giá mức độ tiến bộ, rất phù hợp cho giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Đặc biệt, hệ thống câu hỏi môn Hóa học được phân loại khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với phương thức ra đề mới, nâng cao khả năng tư duy và tiết kiệm đáng kể thời gian ôn luyện. Đây là môi trường lý tưởng để các em học sinh lớp 11 làm chủ kiến thức và tự tin đạt điểm cao trong mọi kỳ kiểm tra.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


Nội dung đề thi
Câu 1. Mưa acid ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa acid là
A. $SO_2$ và $NO_2$.
B. $CH_4$ và $NH_3$.
C. $CO$ và $CH_4$.
D. $CO$ và $CO_2$.
Câu 2. Tính chất nào sau đây KHÔNG phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?
A. Tính acid mạnh.
B. Tính oxi hóa mạnh.
C. Tính háo nước.
D. Tính khử mạnh.
Câu 3. Yếu tố nào sau đây KHÔNG làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Áp suất.
B. Nồng độ.
C. Chất xúc tác.
D. Nhiệt độ.
Câu 4. Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ dư quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
A. N và O
B. P và O
C. N và P
D. P và S
Câu 5. Tính chất nào sau đây KHÔNG phải tích chất vật lí của sulfur?
A. Thể rắn ở điều kiện thường.
B. Màu vàng ở điều kiện thường.
C. Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
D. Tan nhiều trong nước.
Câu 6. Trong số các dung dịch có cùng nồng độ $0,1\text{M}$ dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất?
A. $HCl$.
B. $H_2SO_4$.
C. $NaOH$.
D. $Ba(OH)_2$.
Câu 7. Để nhận biết anion có trong dung dịch $K_2SO_4$, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Quỳ tím.
B. $HCl$.
C. Phenolphthalein.
D. $Ba(OH)_2$.
Câu 8. Năng lượng liên kết trong phân tử $N_2$: $E_b (N \equiv N) = 945\text{ kJ/mol}$. Dự đoán về độ bền phân tử và khả năng phản ứng của nitrogen ở nhiệt độ thường.
A. Bền và trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường.
B. Kém bền và trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường
C. Kém bền và hoạt động hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
D. Bền và hoạt động hóa học mạnh ở nhiệt độ thường.
Câu 9. Trong phản ứng giữa khí ammonia và khí hydrogen chloride thành ammonium chloride ở dạng khói trắng, ammonia đóng vai trò là:
A. Acid.
B. Base.
C. Chất oxi hóa.
D. Chất khử.
Câu 10. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó
A. Vẫn tiếp tục xảy ra.
B. Chỉ xảy ra theo chiều thuận.
C. Không xảy ra nữa.
D. Chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Câu 11. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch có $pH = 9$ thì giấy quỳ tím chuyển thành màu:
A. Không đổi màu
B. Đỏ
C. Màu vàng
D. Xanh
Câu 12. Chất nào sau đây KHÔNG dẫn điện được?
A. Dung dịch $HNO_3$.
B. Nước cất.
C. Dung dịch $NaCl$.
D. Dung dịch $KOH$.
Câu 13. Số oxi hóa của sulfur trong phân tử $SO_2$ là
A. +4.
B. -2.
C. +6.
D. 0.
Câu 14. Trong không khí, khí nào chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất?
A. Argon
B. Oxygen
C. Nitrogen
D. Carbon dioxide
Câu 15. Hằng số cân bằng $K_c$ của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Áp suất.
B. Nồng độ.
C. Nhiệt độ.
D. Chất xúc tác.
Câu 16. Phân đạm ammonium là muối nào sau đây?
A. $K_2CO_3$
B. $(NH_4)_2SO_4$.
C. $Ca(H_2PO_4)_2$.
D. $NaNO_3$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 17. Trong dung dịch nước của acetic acid tồn tại cân bằng sau:
$CH_3COOH + H_2O \rightleftharpoons CH_3COO^- + H_3O^+$
a) Theo chiều phản ứng thuận thì acetic acid là 1 acid. __________
b) $CH_3COOH$ là một chất điện li mạnh. __________
c) Trong dung dịch acetic acid gồm có ion và phân tử. __________
d) Theo chiều phản ứng nghịch thì ion $H_3O^+$ là 1 base. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 18. Cho cân bằng hoá học trong bình kín: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$, biết phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.
a) Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận __________
b) Tăng nồng độ $O_2$, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch __________
c) Giảm áp suất hệ phản ứng cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch __________
d) Giảm nồng độ $SO_3$, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 19. Cho các chất: $NaOH$, $Na_2CO_3$, $Ca(OH)_2$, $CH_3COONa$, $C_2H_5OH$, $C_2H_5ONa$, $HCl$, $H_2SO_4$, $BaCl_2$. Số các chất khi hòa tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là
Đáp án: __________
Câu 20. Cho sơ đồ chuyển hoá nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:
$N_2 \rightarrow{+O_2} NO \rightarrow{+O_2} NO_2 \rightarrow{+O_2 + H_2O} HNO_3 \longrightarrow NO_3^-$
Số phản ứng thuộc loại oxi hoá-khử trong sơ đồ là
Đáp án: __________
Câu 21. Phản ứng chuyển hoá hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng:
$H_2S + SO_2 \longrightarrow S + H_2O$
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hoá $1000\text{ m}^3$ khí thiên nhiên (đkc) (chứa $5\text{ mg } H_2S/\text{m}^3$) là m gam. Xác định giá trị m (làm tròn đến phần trăm).
Đáp án: __________
Câu 22. Dung dịch $H_2SO_4$ đặc được dùng làm khô được bao nhiêu chất khí trong số các khí sau: $CO$, $H_2$, $CO_2$, $SO_2$, $O_2$ và $NH_3$?
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 23. Viết các phương trình hóa học sau:
a) $NH_3 + O_2 \rightarrow[Pt]{800-900^\circ C}$
b) $? + ? + H_2O \longrightarrow HNO_3$
c) $NO + O_2 \longrightarrow$
d) $H_2SO_4 \text{ loãng} + Fe \longrightarrow ? + ?$
Câu 24. Cho cân bằng hoá học sau: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$
Cho $3,0\text{ mol}$ khí hydrogen và $1,0\text{ mol}$ khí nitrogen vào một bình kín, có bột iron xúc tác, giữ bình ở $450^\circ C$. Ở trạng thái cân bằng, thu được $3,6\text{ mol}$ hỗn hợp khí. Tính hiệu suất của phản ứng ở nhiệt độ trên.
Câu 25. Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hóa sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ $450^\circ C – 500^\circ C$, chất xúc tác vanadium (V) oxide ($V_2O_5$) theo phương trình hóa học:
$2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$
Nồng độ ban đầu của $SO_2$ và $O_2$ tương ứng là $4\text{ M}$ và $2\text{ M}$. Tính hằng số cân bằng của phản ứng, biết rằng khi đạt trạng thái cân bằng đã có $80%$ $SO_2$ đã phản ứng.
