Đề thi giữa kì 1 Hóa học 11 năm 2025 2026 THPT Hướng Hóa – Quảng Trị là bộ tài liệu khảo sát chất lượng chuyên sâu dành cho học sinh khối 11 đang theo học chương trình mới. Đây là mẫu đề Hóa 11 giữa kì 1 do Sở GD&ĐT Quảng Trị biên soạn cho năm học 2025 nhằm hỗ trợ các em củng cố kiến thức và chuẩn bị sớm cho kỳ thi quốc gia. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Cân bằng hóa học, Nitrogen và hợp chất của nitrogen, Thuyết acid-base Bronsted-Lowry, cùng kỹ năng tính pH và chuẩn độ. Cấu trúc đề trắc nghiệm hoá lớp 11 này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, rèn phản xạ chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào các tình huống thực tiễn.
Việc ôn luyện thông qua các bộ đề lớp 11 trên hệ thống dethitracnghiem.vn mang lại lợi ích vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân qua từng lần thử sức. Các câu hỏi môn Hóa học được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề hiện đại và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề. Nhờ đó, quá trình ôn tập trở nên hiệu quả hơn, giúp các em tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo nắm vững toàn bộ kiến thức quan trọng của chương trình.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



Nội dung đề thi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid là
A. $\text{SO}_2$ và $\text{NO}_x$.
B. $\text{CO}_2$ và $\text{CH}_4$.
C. $\text{SO}_2$ và $\text{CO}_2$.
D. $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$.
Câu 2. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch $\text{NH}_3$ thì dung dịch chuyển thành
A. màu vàng.
B. màu xanh.
C. màu đỏ.
D. màu hồng.
Câu 3. Cho phương trình. $\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{NH}_4^+ + \text{OH}^-$. Trong phản ứng nghịch, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
A. $\text{NH}_4^+$.
B. $\text{OH}^-$.
C. $\text{H}_2\text{O}$.
D. $\text{NH}_3$.
Câu 4. Trong công thức Lewis của phân tử $\text{NH}_3$, nguyên tử nitrogen có bao nhiêu cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết?
A. 0.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 5. Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng
A. $\text{NH}_4^+$.
B. $\text{NO}_3^-$.
C. $\text{N}_2$.
D. $\text{NO}_2^-$.
Câu 6. . Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng.
$\text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \rightleftharpoons \text{CaCO}_3(s)$ là
A. $K_c = \frac{[\text{CaCO}_3]}{[\text{CaO}].[\text{CO}_2]}$
B. $K_c = \frac{1}{[\text{CO}_2]}$
C. $K_c = \frac{[\text{CaO}].[\text{CO}_2]}{[\text{CaCO}_3]}$
D. $K_c = [\text{CO}_2]$
Câu 7. Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li?
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$, $\text{C}_6\text{H}_6$, $\text{NaCl}$, $\text{HCl}$.
B. $\text{NaCl}$, $\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{NaOH}$, $\text{CuCl}_2$.
C. $\text{NaCl}$, $\text{HNO}_3$, $\text{C}_6\text{H}_6$, $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.
D. $\text{CuSO}_4$, $\text{NaOH}$, $\text{HNO}_3$, $\text{C}_2\text{H}_5\text{OH}$.
Câu 8. Phản ứng thủy phân ion $\text{Al}^{3+}$ trong nước tạo ra ion nào?
A. $\text{CO}_3^{2-}$.
B. $\text{H}^+$.
C. $\text{OH}^-$.
D. $\text{HCO}_3^-$.
Câu 9. Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây chứng tỏ ammonia là một chất khử?
A. $2\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{SO}_4 \longrightarrow (\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$.
B. $\text{NH}_3 + \text{HCl} \longrightarrow \text{NH}_4\text{Cl}$.
C. $4\text{NH}_3 + 5\text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ, \text{Pt}} 4\text{NO} + 6\text{H}_2\text{O}$.
D. $\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O} \rightleftharpoons \text{NH}_4^+ + \text{OH}^-$.
Câu 10. Dung dịch có $\text{pH} > 7$ là
A. $\text{KNO}_3$.
B. $\text{Cu(NO}_3)_2$.
C. $\text{Na}_2\text{CO}_3$.
D. $\text{H}_2\text{SO}_4$.
Câu 11. Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
A. Phân lân.
B. Phân đạm ammonium.
C. Phân kali.
D. Phân đạm nitrate.
Câu 12. Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?
A. $2\text{H}_2(g) + \text{O}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{H}_2\text{O}(l)$.
B. $\text{CaCO}_3(s) \rightleftharpoons \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g)$.
C. $\text{C}(s) + \text{O}_2(g) \rightleftharpoons \text{CO}_2(g)$.
D. $\text{CO}(g) + \text{H}_2\text{O}(g) \rightleftharpoons \text{H}_2(g) + \text{CO}_2(g)$.
Câu 13. Muối được làm bột nở trong thực phẩm là
A. $(\text{NH}_4)_2\text{CO}_3$.
B. $\text{NH}_4\text{Cl}$.
C. $\text{Na}_2\text{CO}_3$.
D. $\text{NH}_4\text{HCO}_3$.
Câu 14. Cho hệ cân bằng trong một bình kín. $\text{N}_2(g) + \text{O}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{NO}(g); \Delta_r H_{298}^\circ > 0$
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
A. tăng nhiệt độ của hệ.
B. thêm khí $\text{NO}$ vào hệ.
C. giảm áp suất của hệ.
D. thêm chất xúc tác vào hệ.
Câu 15. Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
A. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
B. phản ứng hoá học không xảy ra.
C. nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
D. nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
Câu 16. Cho một ít tinh thể muối X vào ống nghiệm và đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn, sau một thời gian thấy không còn chất rắn nào ở đáy ống nghiệm. Muối X có thể là muối nào sau đây?
A. $\text{KClO}_3$.
B. $\text{CaCO}_3$.
C. $\text{NaCl}$.
D. $\text{NH}_4\text{Cl}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Phân tử $\text{N}_2$ có liên kết ba giữa hai nguyên tử nitrogen, cả hai nguyên tử này đều thỏa mãn quy tắc octet với công thức Lewis như sau:

a. Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước; nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp. __________
b. Liên kết ba trong phân tử nitrogen có năng lượng liên kết rất lớn nên rất khó bị phá vỡ, do đó ở nhiệt độ và áp suất thường, nitrogen có tính kém hoạt động hóa học . __________
c. Phản ứng của oxygen với nitrogen xảy ra ở nhiệt độ rất cao tạo ra $\text{NO}$ (nitrogen monoxide), trong khí quyển đây là phản ứng khởi đầu cho quá trình tạo ion nitrate là một nguồn cung cấp đạm cho đất. __________
d. Phản ứng của nitrogen với hydrogen là phản ứng một chiều, được thực hiện ở nhiệt độ và áp suất khá cao cùng với chất xúc tác là bột sắt. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 2. Nitric acid là nguyên liệu hóa học quan trọng, chủ yếu được sử dụng trong sản xuất phân đạm, thuốc súng, thuốc nhuộm, dược phẩm, nhựa và các sản phẩm khác.
a. Hỗn hợp dung dịch với tỉ lệ mol $\text{HNO}_3$ đặc và $\text{HCl}$ đặc là 1.3 có thể hòa tan được $\text{Au}$. __________
b. $\text{HNO}_3$ đậm đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với copper (II) oxide. __________
c. Trong phân tử $\text{HNO}_3$ có một liên kết cho nhận. __________
d. Cho phản ứng. $a\text{Fe} + b\text{HNO}_3 \longrightarrow c\text{Fe(NO}_3)_3 + d\text{NO} + e\text{H}_2\text{O}$. Hệ số cân bằng nguyên tối giản của $\text{HNO}_3$ là 8. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Chuẩn độ 20 mL dung dịch $\text{HCl}$ $x\text{ M}$ đã dùng hết 17 mL dung dịch $\text{NaOH}$ 0,20 M. Xác định $x$?
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các phản ứng hóa học sau.
(1) $8\text{NH}_3 + 3\text{Cl}_2 \longrightarrow 6\text{NH}_4\text{Cl} + \text{N}_2$
(2) $4\text{NH}_3 + 5\text{O}_2 \longrightarrow 4\text{NO} + 6\text{H}_2\text{O}$
(3) $2\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{SO}_4 \longrightarrow (\text{NH}_4)_2\text{SO}_4$
(4) $2\text{NH}_3 + 3\text{CuO} \longrightarrow \text{N}_2 + 3\text{Cu} + 3\text{H}_2\text{O}$
(5) $\text{MgCl}_2 + 2\text{NH}_3 + \text{H}_2\text{O} \longrightarrow \text{Mg(OH)}_2 + 2\text{NH}_4\text{Cl}$
Có bao nhiêu phản ứng chứng tỏ ammonia thể hiện tính khử?
Đáp án: __________
Câu 3. Cho các cân bằng sau.
(1) $2\text{SO}_2(g) + \text{O}_2(g) \rightleftharpoons 2\text{SO}_3(g)$
(2) $\text{CO}(g) + \text{H}_2\text{O}(g) \rightleftharpoons \text{CO}_2(g) + \text{H}_2(g)$
(3) $\text{H}_2(g) + \text{I}_2(g) x\rightleftharpoons{450^\circ\text{C}} 2\text{HI}(g)$
(4) $\text{PCl}_5(g) \rightleftharpoons \text{Cl}_2(g) + \text{PCl}_3(g)$
Nếu tăng áp suất và giữ nguyên nhiệt độ, liệt kê theo thứ tự tăng dần những cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ?
Đáp án: __________
Câu 4. Để điều chế 2 lít khí $\text{NH}_3$ từ $\text{N}_2$ và $\text{H}_2$ với hiệu suất 25% thì cần bao nhiêu lít khí $\text{N}_2$ ở cùng điều kiện?
Đáp án: __________
PHẦN III. TỰ LUẬN (3 điểm).
Câu 1(1 điểm). Một bệnh nhân đến khám vì triệu chứng khó tiêu. Sau khi thực hiện xét nghiệm, mẫu dịch vị dạ dày của bệnh nhân cho thấy nồng độ hydrochloric acid ($\text{HCl}$) là 0,03 M. Hãy tính pH của mẫu dịch vị trên.
Câu 2(1 điểm). Cho phản ứng. $\text{CO}(g) + 3\text{H}_2(g) \rightleftharpoons \text{CH}_4(g) + \text{H}_2\text{O}(g)$
Nồng độ ở trạng thái cân bằng. $[\text{CO}] = 0,0613\text{ mol/L}$; $[\text{H}_2] = 0,1839\text{ mol/L}$, $[\text{CH}_4] = 0,0387\text{ mol/L}$ và $[\text{H}_2\text{O}] = 0,0387\text{ mol/L}$. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
Câu 3(1 điểm). Hỗn hợp X gồm $\text{N}_2$ và $\text{H}_2$ có tỉ lệ mol tương ứng là 1. 4. Nung nóng X trong bình kín ($450^\circ\text{C}$, xúc tác $\text{Fe}$) một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp $\text{NH}_3$ là bao nhiêu phần trăm?
