Đề thi cuối kì 1 Địa lí 11 năm 2025 – 2026 THPT Lương Thế Vinh – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Lương Thế Vinh – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác kiểm tra đánh giá cuối học kỳ và hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Địa lí 11 với các chuyên đề trọng tâm như đặc điểm tự nhiên, dân cư và kinh tế – xã hội của các khu vực, quốc gia trên thế giới; toàn cầu hóa, liên kết kinh tế khu vực, phát triển bền vững và các vấn đề toàn cầu. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng khai thác bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, phân tích dữ kiện và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề thi học kì 1 lớp 11 môn Địa lí. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Địa lí lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy địa lí và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng khai thác và phân tích dữ liệu địa lí, đồng thời tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH
KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025-2026
Môn: ĐỊA LÍ 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(22 câu trắc nghiệm + 02 câu tự luận)
Mã đề thi: 7111
—
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16)
Câu 1. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. thương mại, tài chính, giáo dục.
B. tài chính, giáo dục và chính trị.
C. sản xuất, thương mại, tài chính.
D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Câu 2. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
A. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
B. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
C. Ngân hàng thế giới (WBG).
D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Câu 3. Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
A. xu hướng khu vực hóa.
B. quá trình công nghiệp hóa.
C. quá trình đô thị hóa.
D. bối cảnh toàn cầu hóa.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với Liên minh châu Âu (EU)?
A. Là liên kết có sự phát triển đồng đều giữa các nước.
B. Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
C. Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
D. Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Câu 5. Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại
A. ở mức trung bình.
B. ở mức khá thấp.
C. cao nhất thế giới.
D. thấp nhất thế giới.
Câu 6. Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là
A. thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
B. dịch vụ.
C. công nghiệp và xây dựng.
D. nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Câu 7. Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là
A. đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
B. khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
C. trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
D. khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.
Câu 8. Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp.
B. Du lịch.
C. Công nghệ thông tin.
D. Nông nghiệp.
Câu 9. Tự do lưu thông tiền vốn trong Liên minh châu Âu (EU) không phải là việc
A. các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư lợi nhất.
B. bỏ thuế giá trị gia tăng (VAT) hàng hóa của mỗi nước.
C. bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán.
D. nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
A. Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
B. Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
C. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
D. Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Câu 11. Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng
A. tiêu thụ năng lượng thế giới.
B. viện trợ phát triển thế giới.
C. xuất khẩu của thế giới.
D. sản xuất ô tô trên thế giới.
Câu 12. Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
A. Á – Âu và Phi.
B. Á – Âu và Nam Mĩ.
C. Á – Âu và Ô-xtrây-li-a.
D. Á – Âu và Bắc Mĩ.
Câu 13. Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
A. 1993.
B. 1973.
C. 1983.
D. 1963.
Câu 14. Những khu vực nào dưới đây chịu tác động nghiêm trọng của nạn đói?
A. Nam Phi, Trung Mỹ.
B. Bắc Mỹ, Đông Nam Á.
C. Bắc Phi, Nam Mỹ.
D. Đông Phi, Trung Phi.
Câu 15. Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
A. Các vùng ven biển.
B. Vùng đất đỏ badan.
C. Đồng bằng châu thổ.
D. Các vùng núi cao.
Câu 16. Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
A. Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
B. Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
C. Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
D. Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời câu 1 và 2)
Câu 1. Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ CHỈ SỐ KINH TẾ THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ LỚN TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2021 (Đơn vị: Tỉ USD)
| Chỉ số | EU | Hoa Kỳ | Trung Quốc | Nhật Bản | Thế giới |
|---|---|---|---|---|---|
| GDP | 17177,4 | 23315,1 | 17734,1 | 4940,9 | 96513,1 |
| Đầu tư ra nước ngoài | 687,1 | 421,8 | 128,0 | 149,9 | 2120,2 |
| Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ | 8670,6 | 2539,6 | 3553,5 | 910,5 | 27876,8 |
a) EU là trung tâm kinh tế và thương mại hàng đầu thế giới.
b) EU có GDP cao nhất thế giới.
c) Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện một số chỉ số kinh tế theo giá hiện hành của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2021.
d) EU có đầu tư ra nước ngoài cao nhất thế giới.
Câu 2. Cho thông tin sau:
“Hiện nay, số dân ở Đông Nam Á vẫn tiếp tục tăng nhanh. Đến năm 2021, dân số Đông Nam Á đạt 620 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 1,5 %. Có nhiều nhân tố tác động đến sự gia tăng dân số ở Đông Nam Á, trong đó có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các quốc gia.”
a) Những nước đang phát triển ở Đông Nam Á có tỉ lệ sinh cao hơn các nước phát triển.
b) Gia tăng cơ học là nguyên nhân chính làm dân số Đông Nam Á tăng nhanh.
c) Các nước Đông Nam Á hiện nay có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới.
d) Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục, đều có tác động đến sự gia tăng dân số mỗi quốc gia.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Diện tích 300,0 nghìn $km^2$, Dân số 119,1 triệu người, tính mật độ dân số của Phi-lip-pin năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/$km^2$).
Câu 2. Tỉ suất sinh Bru-nây 15,0‰, tỉ suất tử 4,0‰, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bru-nây năm 2019 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %).
Câu 3. Tính GDP bình quân trên người của EU năm 2021 biết số dân là 447,1 triệu người và GDP là 17,2 nghìn tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD/người).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA, KHU VỰC NĂM 2013 VÀ 2022 (Đơn vị: Tỉ USD)
| Năm | 2013 | 2022 |
|---|---|---|
| EU | 7312,6 | 6859,0 |
| Thế giới | 37928,7 | 41773,0 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng giá trị xuất khẩu của EU năm 2022 giảm bao nhiêu phần trăm (%) so với 2013 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
—
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu.
CƠ CẤU TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA EU, GIAI ĐOẠN 2005 – 2021 (Đơn vị: %)
| Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 51,1 | 51,0 | 52,4 | 51,9 |
| Nhập khẩu | 48,9 | 49,0 | 47,6 | 48,1 |
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của EU, giai đoạn 2005 – 2021.
Câu 2 (1,0 điểm): Dựa vào đoạn văn dưới đây:
“Bên cạnh đó, Đông Nam Á cũng được biết đến với thị trường di động sôi động và chuyển đổi kỹ thuật số nhanh chóng và đã sẵn sàng cho sự tăng trưởng đáng kể về số lượng người dùng điện thoại thông minh và mức độ thâm nhập internet. Tỷ lệ thâm nhập internet của Đông Nam Á đã tăng vọt, đạt hơn 70% dân số vào đầu năm 2023. Sự tăng trưởng này được thúc đẩy bởi việc sử dụng rộng rãi điện thoại thông minh, cùng với những cải tiến về cơ sở hạ tầng internet. Với mức tăng trưởng GDP dự kiến là 5% vào năm 2024, Đông Nam Á sẽ trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn. Các nhà đầu tư công nghệ sẽ còn trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong những năm tới, thúc đẩy một môi trường giúp các công ty khởi nghiệp đột phá phát triển, củng cố hệ sinh thái kỹ thuật số khu vực Đông Nam Á. Sự nổi lên của truyền thông xã hội và nền tảng kỹ thuật số ở Đông Nam Á mang đến cơ hội lớn cho các công ty Mỹ kết nối và tương tác với người tiêu dùng.” (Theo Báo Đại biểu Nhân dân)
Dựa vào đoạn văn, em hãy giải thích vì sao Đông Nam Á trở thành điểm đến hấp dẫn cho đầu tư chuyển đổi số và kinh tế số trong năm 2024?
— HẾT —
