Đề thi cuối kì 1 Địa lí 11 năm 2025 2026 THPT Nguyễn Trãi – Đà Nẵng là nguồn tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 11, do Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng biên soạn nhằm khảo sát chất lượng giáo dục và hỗ trợ định hướng ôn tập dài hạn. Đây được xem như một bản đề CHK1 môn Địa lí lớp 11 thu nhỏ, bao quát các chuyên đề trọng tâm bao gồm đặc điểm kinh tế – xã hội khu vực Mỹ Latinh, tiến trình liên kết của Liên minh châu Âu (EU), cùng tiềm năng phát triển tại khu vực Đông Nam Á và Tây Nam Á. Thông qua cấu trúc câu hỏi phân hóa, đề thi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức lý thuyết vào các vấn đề thực tiễn của thế giới. Việc tiếp cận sớm với dạng đề thi địa 11 này sẽ giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc và tâm thế tự tin cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.
Sử dụng các bộ đề ôn thi lớp 11 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại lợi thế vượt trội cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn ôn luyện tăng tốc năm 2025. Website cung cấp giao diện trực quan, dễ thao tác, cho phép người học luyện đề nhiều lần, đối chiếu đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành và tự đánh giá mức độ tiến bộ qua hệ thống thống kê kết quả. Đối với môn Địa lí, các câu hỏi được phân loại khoa học từ nhận biết lý thuyết đến giải quyết các tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực tế và tối ưu hóa thời gian học tập. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực để các em nâng cao năng lực vận dụng, củng cố kỹ năng làm bài trắc nghiệm và đạt kết quả cao trong kỳ thi cuối học kì 1 cũng như lộ trình chinh phục đại học sau này.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I, NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 – KNTT
SỞ GD & ĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI- HỘI AN
KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 11
Thời gian làm bài : 45 phút;
(Đề có 2 trang)
Họ tên : ……………………………………………………………… Số báo danh : ………………….. Mã đề 01
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu học sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất. (4 điểm)
Câu 1. Điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp ở Đông Nam Á không phải là
A. Nguồn lao động đông, giá rẻ, dễ thu hút đầu tư nước ngoài.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là khoáng sản và năng lượng.
C. Vị trí địa lí thuận lợi, nằm trên các tuyến giao thông quốc tế quan trọng.
D. Trình độ khoa học – công nghệ và lao động kĩ thuật cao, hiện đại.
Đáp án: D
Câu 2. Nội dung nào sau đây là mục tiêu chính của ASEAN?
A. Tăng cường cạnh tranh nội khối giữa các thành viên.
B. Thu hẹp khoảng cách địa lí giữa các quốc gia.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.
D. Ngăn chặn xung đột và thành lập liên minh quân sự.
Đáp án: C
Câu 3. Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
A. giải quyết vấn đề nước tưới.
B. tạo giống mới năng suất cao.
C. cải tạo đất trồng tăng độ phì.
D. chống xói mòn bạc màu đất.
Đáp án: A
Câu 4. Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
A. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
B. phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
C. dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
D. thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
Đáp án: A
Câu 5. Vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực Mỹ La-tinh không ổn định do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nền chính trị không ổn định.
B. Tình hình kinh tế suy thoái.
C. Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp.
D. Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.
Đáp án: A
Câu 6. Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu (EU) bao gồm tự do
A. đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc.
B. đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải.
C. cư trú và dịch vụ kiểm toán.
D. cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Đáp án: D
Câu 7. Dân cư khu vực Tây Nam Á
A. phân bố đồng đều.
B. có mật độ khá cao.
C. có 1/2 người Ả-rập.
D. có tỉ lệ thị dân thấp.
Đáp án: C
Câu 8. Khu vực Tây Nam Á giáp châu Phi qua
A. kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
B. Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
C. Địa Trung Hải và Biển Đen.
D. Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Đáp án: A
Câu 9. Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông – lâm – ngư giảm, do tác động chủ yếu của
A. hiện đại hóa nông nghiệp.
B. quá trình đô thị hóa.
C. quá trình công nghiệp hóa.
D. toàn cầu hóa kinh tế.
Đáp án: C
Câu 10. Khu vực Đông Nam Á nằm ở
A. giáp với Đại Tây Dương.
B. phía bắc nước Nhật Bản.
C. giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
D. phía đông nam châu Á.
Đáp án: D
Câu 11. Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
A. Quốc hội Châu Âu.
B. Các ủy ban chính phủ.
C. Hội đồng bộ trưởng.
D. Hội đồng Châu Âu.
Đáp án: D
Câu 12. Cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập năm nào dưới đây?
A. 1957
B. 1967
C. 1976
D. 1993
Đáp án: A
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. (2 điểm)
Câu 1. Cho thông tin:
Bốn quyền tự do của EU là tự do di chuyển, tự do lưu thông dịch vụ, tự do lưu thông hàng hóa và tự do lưu thông tiền vốn. Công dân EU có quyền tự do sinh sống, làm việc và được bảo đảm an toàn ở bất kì đâu trong EU.
A. Lưu thông hàng hóa giữa các nước trong EU phải đóng thuế. __________
B. Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung. __________
C. Quyền tự do đi lại, tự do cư trú, chọn nghề của mọi công dân EU được đảm bảo. __________
D. Tự do đối với các hoạt động giao thông vận tải và du lịch. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Cho thông tin:
Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.
A. Đông Nam Á có nhiều di sản được UNESCO ghi danh như: Vịnh Hạ Long, quần thể di tích đền Ăng-co… để thu hút khách du lịch. __________
B. Các quốc gia phát triển du lịch biển của khu vực Đông Nam Á như: Cam-pu-chia, Thái Lan, Việt Nam. __________
C. Đông Nam Á phát triển ngành du lịch rất đa dạng, bao gồm cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa. __________
D. Ngành du lịch Đông Nam Á đóng góp không đáng kể vào GDP ngành dịch vụ của khu vực. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (1 điểm)
Câu 1. Năm 2021 dân số Việt Nam là 97,6 triệu người, diện tích là 331,2 nghìn km². Mật độ dân số của Việt Nam là bao nhiêu người/ km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km²).
Thí sinh điền đáp án tại đây: 295
Câu 2. Năm 2023, trữ lượng khí tự nhiên của I-ran là 33,9 nghìn tỉ m³, chiếm 16,6% trữ lượng khí tự nhiên của thế giới. Hãy cho biết, trữ lượng khí tự nhiên của thế giới năm 2023 là bao nhiêu nghìn tỉ m³ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thí sinh điền đáp án tại đây: 204
Câu 3. Cho bảng số liệu:
GDP CỦA EU GIAI ĐOẠN 2013 – 2023
| (Đơn vị: Nghìn tỉ USD) | ||||
| Năm | 2013 | 2021 | 2022 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
| GDP | 15,3 | 17,2 | 16,7 | 18,3 |
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2023)
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của EU năm 2023? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Thí sinh điền đáp án tại đây: 10
Câu 4. Cho bảng số liệu:
GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2010 – 2024
| (Đơn vị: Nghìn USD) | ||||
| Năm | 2010 | 2019 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Tây Nam Á | 3 260,9 | 3 602,9 | 3 184,2 | 5 094,7 |
| Thế giới | 66 596,1 | 87 652,9 | 84 906,8 | 111 326,4 |
(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2024; năm 2020 không bao gồm Xi-ri)
Dựa vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2019. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Thí sinh điền đáp án tại đây: 4,1
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 1. (1 điểm) Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế khu vực Tây Nam Á
Đáp án: Học sinh tự trả lời.
Câu 2. (2 điểm) Cho bảng số liệu:
Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á, năm 2018 và năm 2022
| (Đơn vị: Tỷ USD) | ||
| Năm | 2018 | 2022 |
|---|---|---|
| Xuất khẩu | 1 632,9 | 1 950,0 |
| Nhập khẩu | 1 540,0 | 1 900,0 |
a. Tính cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á, năm 2018 và năm 2022.
b. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của khu vực Đông Nam Á, năm 2018 và năm 2022.
c. Nhận xét.
—— HẾT ——
Đáp án: Học sinh tự trả lời.
