Đề thi cuối kì 1 Địa lí 11 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lý
Trường: Trường THPT Lê Trọng Tấn
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề thi học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Địa lý
Trường: Trường THPT Lê Trọng Tấn
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề thi học kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 1 Địa lí 11 năm 2025 2026 THPT Lê Trọng Tấn – TPHCM là bộ tài liệu học tập quan trọng dành cho học sinh lớp 11, được Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh biên soạn cho năm học 2025 nhằm khảo sát chất lượng định kỳ. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Liên minh châu Âu (EU), khu vực Đông Nam Á và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), giúp các em nắm vững kiến thức đặc thù của từng khu vực kinh tế. Đây là mẫu đề CHK1 môn Địa lớp 11 bám sát cấu trúc mới, yêu cầu học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện số liệu, phân tích bản đồ và chọn đáp án chính xác dưới áp lực thời gian. Việc làm quen với các dạng đề trắc nghiệm địa lớp 11 này không chỉ hỗ trợ kỳ thi cuối kỳ mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho quá trình ôn thi THPT quốc gia sau này.

Việc thực hành các bộ đề ôn thi lớp 11 trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website tích hợp giao diện dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và giải thích ngay sau khi hoàn thành để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm mạnh của kho tài liệu Địa lý trên nền tảng này là các câu hỏi được phân hóa rõ rệt từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tiễn, giúp học sinh làm quen với cách đặt vấn đề trong thực tế và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức. Nhờ lộ trình luyện tập khoa học này, học sinh có thể tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập mà vẫn đạt được kết quả cao nhất trong các kỳ thi sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Nội dung đề thi

SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN

Mã đề 113

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 11
Thời gian làm bài :45 phút

Họ và tên:…………………………………………………………………SBD:……………………………………………

PHẦN I. (4 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào sau đây?
A. 1997.
B. 1998.
C. 1999.
D. 2000.
Đáp án: C

Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng về mục tiêu của Liên minh châu Âu (EU)?
A. Thúc đẩy sự tự do lưu thông.
B. Tăng cường hợp tác, liên kết.
C. Duy trì nền hòa bình, an ninh.
D. Xây dựng liên minh quân sự.
Đáp án: D

Câu 3. Ý nghĩa chủ yếu của việc thiết lập một EU tự do và hình thành liên minh kinh tế không phải
A. kích thích cạnh tranh và thương mại.
B. nâng cao chất lượng và hạ giá thành.
C. góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. tạo mức sống đồng đều cho người dân.
Đáp án: D

Câu 4. Một chiếc máy bay do Pháp sản xuất khi xuất khẩu sang Hà Lan
A. cần giấy phép của chính phủ Hà Lan.
B. phải nộp thuế cho chính phủ Hà Lan.
C. không cần phải nộp thuế cho Hà Lan.
D. thực hiện chính sách thương mại riêng.
Đáp án: C

Câu 5. Ý nào nào sau đây không đúng khi nói về ngành thương mại của EU?
A. Thương mại nội khối diễn ra mạnh.
B. Hoạt động thương mại dẫn đầu thế giới.
C. Cán cân thương mại chủ yếu là nhập siêu.
D. Cán cân thương mại chủ yếu là xuất siêu.
Đáp án: C

Câu 6. Một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách môi trường của EU là
A. giảm thiểu biến đổi khí hậu.
B. bảo vệ môi trường sông, hồ.
C. phòng chống các thiên tai.
D. sử dụng hợp lí tài nguyên.
Đáp án: A

Câu 7. Giá nông sản của Liên minh châu Âu (EU) thấp hơn so với giá thị trường thế giới vì
A. EU đã hạn chế nhập khẩu nông sản.
B. giá lao động nông nghiệp rẻ.
C. đầu tư nguồn vốn lớn cho nông nghiệp.
D. EU trợ cấp cho hàng nông sản.
Đáp án: D

Câu 8. Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
A. khu vực xích đạo.
B. nội chí tuyến.
C. ngoại chí tuyến.
D. bán cầu Bắc.
Đáp án: B

Câu 9. Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á hải đảo với Đông Nam Á lục địa là
A. có ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
B. có ít đồi núi, nhiều đồng bằng.
C. có nhiều núi lửa đang hoạt động.
D. nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Đáp án: C

Câu 10. Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
A. dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao.
B. dân số đông, gia tăng rất chậm.
C. dân số không đông, gia tăng nhanh.
D. dân số không đông, gia tăng chậm.
Đáp án: A

Câu 11. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt hải sản ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
A. động đất, biến đổi khí hậu.
B. sóng thần, suy giảm tài nguyên.
C. ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
D. gió mùa Tây Nam, ô nhiễm môi trường.
Đáp án: C

Câu 12. Ngành công nghiệp nào không phải là thế mạnh của khu vực Đông Nam Á?
A. Điện tử – tin học.
B. Chế biến thực phẩm.
C. Khai thác khoáng sản.
D. Hàng không – vũ trụ.
Đáp án: D

Câu 13. Việc xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông – tây hết sức cần thiết đối với các nước có
A. hướng núi Bắc- Nam.
B. hướng núi Tây Bắc – Đông Nam.
C. lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc – nam.
D. lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông- Tây.
Đáp án: A

Câu 14. Nước gia nhập ASEAN vào năm 1999 là
A. Bru-nây.
B. Cam-pu-chia.
C. Mi-an-ma.
D. Lào.
Đáp án: B

Câu 15. Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
A. Thất nghiệp, thiếu việc làm.
B. Thiếu lương thực trầm trọng.
C. Khai thác tài nguyên tự nhiên.
D. Chênh lệch lớn giàu nghèo.
Đáp án: B

Câu 16. Các nước ASEAN cần thực hiện giải pháp trước mắt nào sau đây để tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài?
A. Cải thiện môi trường đầu tư.
B. Nâng cao đời sống cho dân cư.
C. Đào tạo nguồn lao động có trình độ cao.
D. Tăng cường dịch vụ quảng bá hình ảnh.
Đáp án: A

PHẦN II. (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
TỔNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ CỦA EU, GIAO ĐOẠN 2010 – 2021 (đơn vị: tỉ USD)

Năm 2010 2015 2021
Tổng giá trị xuất nhập khẩu 11498 12015 16 687,2
Cán cân xuất nhập khẩu 232 749 654

(Nguồn: WB, năm 2022)
a) Tổng giá trị xuất nhập khẩu của EU tăng liên tục qua các năm. __________
b) Cán cân xuất nhập khẩu của EU đạt giá trị cao nhất năm 2021. __________
c) Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2021 cao hơn năm 2010 là 1,45 lần. __________
d) Năm 2021, giá trị xuất khẩu là 8670,6 tỉ USD. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ

Câu 2. Cho thông tin sau:
Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề của khu vực, như tham gia vào quá trình hình thành các liên kết kinh tế, quảng bá hình ảnh du lịch ASEAN như một điểm đến chung, thúc đẩy giáo dục về biến đổi khí hậu,….
a) Việt Nam chỉ tham gia hợp tác với ASEAN trong lĩnh vực kinh tế. __________
b) Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN năm 1995. __________
c) Việt Nam cần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nhân lực, chất lượng sản phẩm để có thể nâng cao vị trí trong ASEAN. __________
d) Là thành viên của ASEAN, Việt Nam sẽ có cơ hội tăng cường thu hút FDI cũng như mở rộng cơ hội đầu tư sang các nước ASEAN. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ

PHẦN III. (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4

Câu 1. Tính mật độ dân số của EU năm 2024, biết dân số là 449,3 triệu người và diện tích là 4,233 triệu km²? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 106

Câu 2. Năm 2021, Bru-nây có giá trị xuất khẩu là 11,5 tỉ USD và nhập khẩu là 7,2 tỉ USD. Tính cán cân thương mại của Bru-nây năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ USD)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 4,3

Câu 3. Năm 2019, khu vực Đông Nam Á có số lượt khách du lịch đến là 138,5 triệu lượt người, doanh thu đạt 147,6 tỉ USD. Tính chi tiêu bình quân của lượt khách du lịch ở khu vực Đông Nam Á năm 2019? (Làm tròn đến hàng đơn vị của USD/người)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 1066

Câu 4. Năm 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á là 3202,9 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của là 149,7 tỉ USD. Tính trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Đông Nam Á? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 1527

PHẦN IV. (3 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Phân tích bốn mặt tự do lưu thông của thị trường chung châu Âu?
Đáp án: Tự luận

Câu 2. (2 điểm)
a. Trình bày tình hình phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của khu vực Đông Nam Á?
b. Kể tên các trung tâm công nghiệp tiêu biểu của khu vực Đông Nam Á? Vì sao ngành công nghiệp điện tử – tin học đang phát triển nhanh ở khu vực Đông Nam Á?
Đáp án: Tự luận

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận