Đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 11 năm 2025 – 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Kinh tế pháp luật 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế, quyền và nghĩa vụ của công dân, các quy định pháp luật trong đời sống, trách nhiệm pháp lý và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được thiết kế từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống, đánh giá dữ kiện, lựa chọn đáp án chính xác và nâng cao hiệu quả làm bài với các dạng đề giữa kì 2 môn Kinh tế pháp luật lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển tư duy pháp lý và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, phù hợp với học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn tập năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức kinh tế, pháp luật vào thực tiễn và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:

SỞ GD & ĐT TP HCM
TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 – NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: GD KTPL 11
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………………………………………. Số báo danh: ……. Mã đề 101
—
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một trong những ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là:
A. Tạo điều kiện để các tôn giáo cạnh tranh quyền lực.
B. Xóa bỏ hoàn toàn các nghi lễ tôn giáo truyền thống.
C. Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
D. Cho phép các tôn giáo tự đặt ra luật lệ riêng.
Câu 2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc nam, nữ bình đẳng trong việc:
A. Lựa chọn ngành nghề phù hợp với sở thích cá nhân.
B. Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
C. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội.
D. Tham gia các hoạt động tôn giáo tại địa phương.
Câu 3. Đối tượng nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang đi công tác ở nước ngoài.
B. Người đang bị tạm giam để điều tra.
C. Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Tòa án.
D. Người đang điều trị tại bệnh viện.
Câu 4. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Tổ chức ngày hội văn hóa các dân tộc Việt Nam.
B. Ưu tiên điểm tuyển sinh cho học sinh người dân tộc thiểu số.
C. Hỗ trợ vốn vay cho đồng bào vùng sâu, vùng xa.
D. Tung tin sai lệch gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 5. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân được tham gia thảo luận vào các công việc chung của:
A. Cá nhân và gia đình.
B. Các tổ chức phi chính phủ.
C. Đất nước và địa phương.
D. Các công ty đa quốc gia.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội bằng hình thức nào sau đây?
A. Ủy quyền hoàn toàn.
B. Bỏ phiếu kín.
C. Công khai.
D. Gián tiếp.
Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân:
A. Đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
B. Đều có quyền và nghĩa vụ giống hệt nhau.
C. Có quyền lợi nhiều hơn nghĩa vụ đối với nhà nước.
D. Chỉ thực hiện nghĩa vụ khi được hưởng đầy đủ quyền lợi.
Câu 8. Mọi tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật là nội dung của quyền bình đẳng:
A. Giữa các dân tộc.
B. Giữa các vùng miền.
C. Giữa các tôn giáo.
D. Giữa các tổ chức xã hội.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực:
A. Văn hóa, giáo dục.
B. Kinh tế.
C. An ninh quốc phòng.
D. Chính trị.
Câu 10. Việc công dân đóng góp ý kiến cho dự thảo Hiến pháp là thực hiện quyền:
A. Khiếu nại và tố cáo.
B. Bầu cử và ứng cử.
C. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Tự do ngôn luận tuyệt đối.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 11, 12
Ông Q là trưởng thôn X đã tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến người dân về các biện pháp xây dựng nông thôn mới. Vì bận đi làm và cho rằng có tham gia họp cũng không được ghi nhận ý kiến nên ông H và bà G đã rủ nhau không tham gia cuộc họp. Trong cuộc họp, anh T đã đóng góp nhiều ý kiến có giá trị về việc quy hoạch, xây dựng đường giao thông trong thôn và đề xuất thực hiện hệ thống ánh sáng an ninh. Chị X đã đưa ra ý kiến cần phải thực hiện giữ gìn vệ sinh đường làng, ngõ xóm. Vì có mâu thuẫn với chị X nên bà P là thư ký cuộc họp đã cố ý không ghi nhận ý kiến của chị X vào biên bản. Khi ông K đề nghị được phát biểu ý kiến thì ông Q đã không cho ông K phát biểu vì trước đây ông K thường xuyên có những ý kiến góp ý và phê bình ông Q trong công tác quản lý thôn. Cuối cuộc họp, nhân dân thôn X đã thực hiện biểu quyết về các biện pháp đã đưa ra trong cuộc họp, đa số nhân dân đều tán thành với ý kiến của anh T và chị X.
Câu 11. Trong trường hợp trên, những ai đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Chị X, anh T và ông Q.
B. Anh T, chị X và ông K.
C. Ông H, bà G và bà P.
D. Ông Q, bà P và anh T.
Câu 12. Việc ông Q là trưởng thôn X đã tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến người dân về các biện pháp xây dựng nông thôn mới là đảm bảo để người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong
A. bảo vệ Tổ quốc.
B. bầu cử và ứng cử.
C. khiếu nại, tố cáo.
D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
—
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Nhiều ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước tôn trọng và bảo đảm, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng kí chính thức.
a. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
b. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân.
c. Người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, tôn trọng nhau.
d. Số lượng tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tôn giáo của người dân ngày càng đi xuống.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Anh H một thanh niên dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, uỷ ban nhân dân đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh đã quyết định đi học đại học.
a. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế.
b. Anh H chưa được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục.
c. Ủy ban nhân dân đã tạo điều kiện để anh H được đi học đại học là biểu hiện của bình đẳng trên lĩnh vực kinh tế.
d. Việc anh H được hỗ trợ để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Là Bí thư Chi đoàn lớp 11X, H được Bí thư Đoàn trường giao nhiệm vụ phổ biến thông tin và thu thập ý kiến đóng góp của các đoàn viên trong Chi đoàn đối với dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn toàn quốc và dự thảo Văn kiện Đại hội Đoàn cấp tỉnh. Vì thời gian hơi gấp nên H đã tự đọc bản dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên. Khi biết chuyện, Bí thư Đoàn trường đã nghiêm khắc phê bình H và giải thích cho H hiểu việc đó đã vi phạm quyền bày tỏ ý kiến của các đoàn viên khác trong Chi đoàn. Các bạn sẽ không có cơ hội được nói lên nguyện vọng, ý kiến của cá nhân đối với hoạt động của Đoàn. H cảm thấy hối hận nên đã chủ động chia sẻ lại sự việc và xin lỗi cả Chi đoàn.
a. Bí thư Đoàn trường đang thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
b. Việc H đọc bản dự thảo các văn kiện và gửi ý kiến đóng góp cho cấp trên là đang thực hiện quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c. H đã vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi không lấy ý kiến các đoàn viên trong Chi đoàn 11X về dự thảo các văn kiện.
d. H sẽ phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi vi phạm của mình.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Sau khi tự mình lựa chọn ứng cử viên, chị M đã chủ động cầm lá phiếu của mình và của chồng là anh T, để bỏ vào hòm phiếu, đúng lúc đó chị M nhận được điện thoại của chị H là hàng xóm nhờ chị bỏ phiếu giúp theo nội dung mà chị đã gửi qua điện thoại và được chị đồng ý. Khi chị M bỏ phiếu cho chị H, chị E là hội trưởng Hội phụ nữ thôn quan sát thấy chị M lựa chọn nhân sự là người đang cạnh tranh với chồng mình là anh D, nên đã đề nghị chị M sửa lại nhưng chị từ chối. Sau khi công bố kết quả bầu cử, thấy chồng mình không trúng cử, cho rằng một phần lỗi là do chị M vì vậy trong hội nghị góp ý kiến vào Luật đất đai sửa đổi của Hội phụ nữ, thấy chị M có nhiều ý kiến trái chiều, chị E đã yêu cầu chị M không được phát biểu khiến chị bực tức bỏ ra về.
a. Việc chị M bỏ phiếu giúp cho chị H theo nội dung mà chị H gửi là không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.
b. Chị E vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử vừa vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c. Chị M chỉ vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d. Anh T, chị M, chị E vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử còn chị H đã thực hiện đúng vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử.
—
PHẦN III. Tự luận
Câu 1 (1,5 điểm): Tại sao nói quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của khối đại đoàn kết toàn dân tộc? Nêu 2 việc em có thể làm để góp phần xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc tại trường học.
Câu 2 (1,5 điểm): Anh A là công dân xã X. Trong cuộc họp thôn bàn về việc xây dựng đường nông thôn mới, anh A muốn phát biểu ý kiến nhưng bị trưởng thôn ngăn cản vì cho rằng anh còn trẻ, chưa có kinh nghiệm.
a) Hành vi của trưởng thôn vi phạm quyền gì của anh A?
b) Nếu là anh A, em sẽ ứng xử như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình?
—
—— HẾT ——
