là tài liệu học tập chính thống thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dành cho học sinh lớp 11 bởi Sở GD&ĐT Quảng Ngãi cho năm học 2025. Mục đích của bộ đề này không chỉ dừng lại ở việc khảo sát chất lượng định kỳ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các em học sinh xây dựng lộ trình ôn luyện dài hơi cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi đi sâu vào các chuyên đề học thuật trọng tâm như Bình đẳng giới, Quyền và nghĩa vụ công dân, cùng hệ thống Quản lý nhà nước và xã hội. Thông qua cấu trúc đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Kinh tế pháp luật này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện tình huống, tư duy chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các vấn đề thực tiễn đời sống. Đây đồng thời là dạng đề trắc nghiệm thi Đại học tiêu chuẩn giúp các em làm quen với áp lực phòng thi và củng cố nền tảng kiến thức vững chắc.
Trải nghiệm thực hành trực tuyến các bộ đề ôn tập chuyển cấp trên hệ thống dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 11 tối ưu hóa quá trình học tập trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, người học có thể thực hiện làm bài nhiều lần để nhuần nhuyễn kỹ năng, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi biểu đồ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn GDKT&PL trên website là hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế phức tạp, giúp học sinh bắt kịp cách ra đề đổi mới của Bộ Giáo dục. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp nâng cao năng lực tư duy pháp lý mà còn tiết kiệm đáng kể thời gian ôn tập, chuẩn bị sẵn sàng tâm thế cho những kỳ thi quan trọng sắp tới.
Đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 11 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Duy Tân – Quảng Ngãi biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Kinh tế pháp luật 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế, quyền và nghĩa vụ của công dân, các quy định pháp luật trong đời sống, trách nhiệm pháp lý và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống, đánh giá dữ kiện và lựa chọn đáp án chính xác trong các dạng đề giữa kì 2 môn Kinh tế pháp luật lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật 11 giúp học sinh củng cố kiến thức, nâng cao năng lực vận dụng pháp luật và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện đề trực tuyến trên nền tảng hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, phù hợp với học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn tập năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao khả năng phân tích tình huống kinh tế, pháp luật và tối ưu hiệu quả ôn luyện.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



TRƯỜNG THPT DUY TÂN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề kiểm tra có 3 trang)
Họ, tên học sinh:……………………………………………….
Số báo danh:……………………………………………………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, NĂM HỌC 2025-2026
Môn: GDKT&PL, Lớp: 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 111
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều được
A. hưởng mọi quyền lợi.
B. thực hiện mọi nghĩa vụ.
C. bình đẳng trước pháp luật.
D. chiếm đoạt tài sản công cộng.
Đáp án: C
Câu 2. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
A. lời khai nhân chứng cung cấp.
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. tiến trình phục dựng hiện trường.
D. hành vi vi phạm của mình.
Đáp án: D
Câu 3. Hành vi nào sau đây thể hiện việc tuân thủ nguyên tắc bình đẳng giới trong gia đình?
A. Người chồng quyết định toàn bộ chi tiêu trong gia đình.
B. Vợ và chồng cùng bàn bạc và quyết định các vấn đề gia đình.
C. Vợ ở nhà nội trợ, chồng đi làm nuôi gia đình.
D. Người chồng không chia sẻ việc nhà với vợ.
Đáp án: B
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây bị coi là vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
A. Nam và nữ đều có quyền thành lập doanh nghiệp.
B. Ưu tiên tuyển dụng nam giới vào vị trí quản lý.
C. Nam và nữ có quyền tiếp cận việc làm như nhau.
D. Nam và nữ được hưởng lương ngang nhau cho cùng công việc.
Đáp án: B
Câu 5. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
A. với giai cấp nông dân.
B. với giai cấp công nhân.
C. giữa các dân tộc.
D. cộng đồng quốc tế.
Đáp án: C
Câu 6. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
B. phải nộp mọi loại thuế quy định.
C. chiếm hữu tài sản công cộng.
D. tham gia các sinh hoạt tôn giáo.
Đáp án: A
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp được Nhà nước
A. thiết kế và đầu tư.
B. xây dựng và vận hành.
C. thu hồi và quản lý.
D. tôn trọng và bảo hộ.
Đáp án: D
Câu 8. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc nào sau đây?
A. Các dân tộc có quyền bảo tồn phong tục, tập quán riêng.
B. Các dân tộc có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. Các dân tộc có quyền phát triển văn hóa truyền thống.
D. Các dân tộc có quyền duy trì các hoạt động tín ngưỡng.
Đáp án: B
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
Đáp án: B
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Lan truyền bí mật quốc gia.
B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
C. Từ chối nhận các di sản thừa kế.
D. Tham gia hiến máu nhân đạo.
Đáp án: B
Câu 11. Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế
A. Dân biết, Dân bàn, Dân làm , Dân kiểm tra.
B. Dân biết, Dân bàn, Dân phê phán, Dân kiểm tra.
C. Dân biết, Dân phản hồi, Dân làm , Dân kiểm tra.
D. Dân biết, Dân phản hồi, Dân kiểm tra.
Đáp án: A
Câu 12. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tham gia hoạt động nào sau đây?
A. Bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
B. Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.
C. Tham gia ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do thiên tai.
D. Hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình “Bếp ấm cho em”.
Đáp án: A
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2013 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản”. Nguyên tắc này được áp dụng đối với mọi chủ thể của quan hệ dân sự, kể cả giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân trong quan hệ dân sự. Bình đẳng trong quan hệ dân sự nghĩa là sự ngang bằng về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp của các chủ thể. Các chủ thể không được lấy lý do khác biệt về các yếu tố này để đối xử bất bình đẳng với nhau. Không một chủ thể nào có đặc quyền, đặc lợi so với các chủ thể khác trong quan hệ dân sự. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi mang tính quyền lực của một bên đối với bên kia trong giao dịch dân sự.
a. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành. __________
b. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau. __________
c. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau. __________
d. Nhà nước và công dân không thể bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 2. Anh H, một thanh niên người dân tộc thiểu số, sau khi tốt nghiệp THPT, anh được nhà nước hỗ trợ 50 triệu đồng để phát triển kinh tế gắn với du lịch cộng đồng. Sau 3 năm triển khai dự án, mô hình của anh H đã mang lại thu nhập cho bản thân anh và các hộ dân trong bản. Thấy anh H là thanh niên có khát vọng làm giàu, ủy ban nhân dân huyện đã đề cử anh H đi học đại học theo chế độ cử tuyển. Nhận thấy đây là cơ hội để nâng cao trình độ và có thể có cơ hội giúp địa phương nhiều hơn nên anh H đã đồng ý tham gia
a. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế. __________
b. Anh H được huyện đề cử đi học đại học là bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hóa. __________
c. Nhà nước đã tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc được thực hiện quyền bình đẳng. __________
d. Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng của công dân theo quy định của pháp luật. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 3. Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên chị K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị ông T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, chị K đã bỏ họp ra về. Sau đó biết được chị M con gái ông T đang làm việc tại công ty do anh Q chồng mình làm giám đốc. Dưới sức ép của vợ, anh Q đã loại chị M ra khỏi danh sách được bổ nhiệm trưởng phòng với lý do chị là nữ không phù hợp
a. Ông B và chị M cùng vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. __________
b. Anh H bị vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội. __________
c. Chị K được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. __________
d. Anh Q và chị K đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|S
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Điều 95 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 về Xử lí vi phạm quy định: Người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công dân; vi phạm các quy định về vận động bầu cử; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bầu cử thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
a. Hành vi giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu trong công tác bầu cử là hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử. __________
b. Việc xử lý người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử nhằm đảm bảo tính tôn nghiêm của pháp luật và trật tự quản lý nhà nước. __________
c. Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về ứng cử đều phải chịu trách nhiệm hình sự. __________
d. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử chỉ gây hậu quả tiêu cực cho nhà nước. __________
Đáp án: S|Đ|S|S
Phần III. Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Khi thấy ở công ty A, các nhân viên nam và nữ đều được trả cùng mức lương cho cùng một vị trí và đều có cơ hội thăng tiến như nhau, chị H là nhân viên của công ty B thấy mình rất thiệt thòi vì công ty B thường giao nhiều việc hơn cho nhân viên nam dẫn đến việc trả lương thấp hơn cho nhân viên nữ so với nhân viên nam. Chị H dự định rủ các nhân viên nữ khác đang làm cùng công ty viết đơn khiếu nại gửi lên lãnh đạo công ty để bảo vệ quyền lợi của mình.
a) Nội dung trên đề cập đến vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực nào? Em nhận xét như thế nào về việc trả lương của hai công ty trong tình huống trên?
b) Theo em, cơ sở pháp lý nào làm căn cứ để giải quyết vấn đề trên. Việc áp dụng bình đẳng giới khi tuyển dụng và trả lương có cần thiết không? Vì sao?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: a) Lĩnh vực lao động. Nhận xét: Công ty A thực hiện tốt bình đẳng giới. Công ty B vi phạm bình đẳng giới.
b) Cơ sở pháp lý: Luật Bình đẳng giới, Bộ luật Lao động. Rất cần thiết vì đảm bảo công bằng, phát huy năng lực của cả nam và nữ, đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội.
Câu 2 (1 điểm). Ông M là Tổ trưởng Tổ bầu cử Hội đồng nhân dân cấp xã. Để giúp bà V chị gái mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, ông M đã tự ý lấy một số phiếu bầu trong hòm phiếu được niêm phong để gạch tên các ứng viên khác và chỉ để tên của bà V.
Theo em, hành vi của ông M có vi phạm quy định của pháp luật về quyền bầu cử của công dân không? Hậu quả của hành vi đó là gì?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: Hành vi của ông M vi phạm nghiêm trọng quy định pháp luật về bầu cử (nguyên tắc bỏ phiếu kín, trực tiếp, gian lận phiếu bầu). Hậu quả: Làm sai lệch kết quả bầu cử, vi phạm quyền bầu cử của công dân, mất tính dân chủ, ông M sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật (kỷ luật, hành chính hoặc hình sự).
—— HẾT ——
