Đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 11 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng

Năm thi: 2025
Môn học: Kinh tế Pháp luật
Trường: Trường THPT Hùng Vương
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2025
Môn học: Kinh tế Pháp luật
Trường: Trường THPT Hùng Vương
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Kinh tế pháp luật 11 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Hùng Vương – Đà Nẵng biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Kinh tế pháp luật 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế, quyền và nghĩa vụ của công dân, các quy định pháp luật trong đời sống, trách nhiệm pháp lý và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống, đánh giá dữ kiện và lựa chọn đáp án chính xác trong các dạng đề kiểm tra giữa kì 2 môn Kinh tế pháp luật lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Kinh tế pháp luật lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển tư duy pháp lý và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.

Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, đáp ứng nhu cầu ôn tập của học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức kinh tế, pháp luật vào thực tiễn và tối ưu hiệu quả ôn luyện.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

SỞ GD&ĐT TP. ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG
—————-
(Đề thi có 02 trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KINH TẾ PHÁP LUẬT 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………….. Số báo danh: ……. Mã đề 2151

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Tham gia hiến máu nhân đạo.
B. Từ chối nhận các di sản thừa kế.
C. Lan truyền bí mật quốc gia.
D. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
Đáp án: D

Câu 2. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ đều được bình đẳng trong việc
A. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
B. tiếp cận cơ hội việc làm.
C. tham gia các hoạt động xã hội.
D. lựa chọn ngành nghề học tập.
Đáp án: C

Câu 3. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
A. hành vi vi phạm của mình.
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
C. tiến trình phục dựng hiện trường.
D. lời khai nhân chứng cung cấp.
Đáp án: A

Câu 4. Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền
A. theo hoặc không theo tôn giáo.
B. thành lập tổ chức tôn giáo.
C. xây dựng cơ sở tôn giáo.
D. lợi dụng tôn giáo để vi phạm.
Đáp án: A

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về hưởng quyền thể hiện ở việc mọi công dân đều được
A. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.
B. miễn, giảm mọi loại thuế.
C. công khai danh tính người tố cáo.
D. tìm kiếm việc làm phù hợp.
Đáp án: D

Câu 6. Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
A. dân tộc.
B. tín ngưỡng.
C. tổ chức.
D. tôn giáo.
Đáp án: A

Câu 7. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về thành phần xã hội.
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. Bình đẳng tôn giáo.
D. Bình đẳng dân tộc.
Đáp án: B

Câu 8. Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
A. giữa các dân tộc.
B. cộng đồng quốc tế.
C. với giai cấp nông dân.
D. với giai cấp công nhân.
Đáp án: A

Câu 9. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều được
A. bình đẳng trước pháp luật.
B. thực hiện mọi nghĩa vụ.
C. hưởng mọi quyền lợi.
D. chiếm đoạt tài sản công cộng.
Đáp án: A

Câu 10. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
A. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
B. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. duy trì mọi phương thức sản xuất.
Đáp án: C

Câu 11. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?
A. Vi phạm quyền tự do dân chủ.
B. Vi phạm chính sách đối ngoại.
C. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.
D. Vi phạm trên không gian mạng.
Đáp án: A

Câu 12. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
A. tham gia quản lí nhà nước.
B. độ tuổi đi học và đào tạo.
C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
D. tìm kiếm cơ hội việc làm.
Đáp án: B

Câu 13. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
B. Sử dụng dịch vụ công cộng.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
D. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
Đáp án: A

Câu 14. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ
A. tham gia các sinh hoạt tôn giáo.
B. chiếm hữu tài sản công cộng.
C. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
D. phải nộp mọi loại thuế quy định.
Đáp án: C

Câu 15. Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. lao động.
C. chính trị.
D. văn hóa.
Đáp án: C

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với trên 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo” của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ”.
a) Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tôn giáo sẽ ngăn chặn các âm mưu lợi dụng tôn giáo để phá hoại đất nước. __________
b) Các tôn giáo góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. __________
c) Mọi tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận đều được hoạt động theo tôn chỉ của mình. __________
d) Các tôn giáo ở Việt Nam là một bộ phận không thể tách rời của toàn thể dân tộc Việt Nam. __________
Đáp án: Đ|Đ|Đ|Đ

Câu 2. Xã A thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng làm đường liên xã ở thôn của anh Q. Tuy nhiên, khi tiến hành họp thôn, lãnh đạo xã A chỉ thông qua kế hoạch mà không tiếp nhận ý kiến đóng góp của anh Q và nhân dân trong thôn dù mọi người rất tích cực thảo luận và đưa ra giải pháp. Do đó, anh Q đã không đồng tình với kế hoạch giải phóng mặt bằng của xã và gửi đơn khiếu nại lên các cơ quan cấp trên.
a) Việc họp dân để bàn bạc kế hoạch giải phóng mặt bằng thuộc nội dung “dân bàn” theo Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11. __________
b) Việc anh Q khiếu nại là không phù hợp vì chính quyền xã có toàn quyền quyết định. __________
c) Lãnh đạo xã A không tiếp thu ý kiến của người dân là trái với nguyên tắc dân chủ cơ sở. __________
d) Người dân được quyền nêu ý kiến, đề xuất giải pháp trong các cuộc họp bàn việc chung của cộng đồng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ

PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)

Câu 1. (1 điểm ) Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là gì ?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

Câu 2. (2 điểm ) Cho biết quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: – Về chính trị: Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước.
– Về kinh tế: Các dân tộc bình đẳng trong việc tham gia phát triển kinh tế, được Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển.
– Về văn hóa, giáo dục: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa; bình đẳng trong cơ hội học tập và tiếp cận giáo dục.

—— HẾT ——

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận