Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn tập chất lượng dành cho học sinh lớp 10, được THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Vật lí 10 với các chuyên đề trọng tâm như mô tả chuyển động, vận tốc, gia tốc, các định luật Newton, lực và cân bằng lực, cùng các bài toán vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng phân tích hiện tượng vật lí, xử lý dữ kiện và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 1 môn Vật lí lớp 10. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Vật lí lớp 10 giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra quan trọng.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến với giao diện hiện đại, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau mỗi lần hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết, thống kê kết quả và giúp người học theo dõi sự tiến bộ qua từng giai đoạn ôn luyện. Kho câu hỏi được xây dựng từ kiến thức cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn, phù hợp với học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 10 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi mới, nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí và tối ưu hiệu quả ôn tập.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều có dạng:
A. đoạn thẳng xiên góc.
B. đường hypebol.
C. đường parabol.
D. đoạn thẳng song song trục $Ot$.
Câu 2. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động?
A. Gia tốc.
B. Tốc độ.
C. Quãng đường.
D. Độ dịch chuyển.
Câu 3. Gọi vật 1 là thuyền, vật 2 là dòng nước, vật 3 là bờ sông. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức nào sau đây?
A. $\vec{v}_{12} = \vec{v}_{13} + \vec{v}_{23}$
B. $\vec{v}_{23} = \vec{v}_{13} + \vec{v}_{12}$
C. $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} – \vec{v}_{23}$
D. $\vec{v}_{13} = \vec{v}_{12} + \vec{v}_{23}$
Câu 4. Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng nào sau đây?
A. Gia tốc
B. Độ dịch chuyển
C. Vận tốc
D. Quãng đường
Câu 5. Cho các dữ kiện sau:
1. Kiểm tra giả thuyết. 2. Hình thành giả thuyết.
3. Rút ra kết luận. 4. Đề xuất vấn đề.
5. Quan sát hiện tượng, suy luận.
Các bước sắp xếp đúng thứ tự tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí là:
A. $2 – 1 – 5 – 4 – 3$.
B. $5 – 2 – 1 – 4 – 3$.
C. $5 – 4 – 3 – 2 – 1$.
D. $5 – 4 – 2 – 1 – 3$.
Câu 6. Hình 6.2 là bộ thí nghiệm dùng để đo tốc độ trung bình của chuyển động viên bi sắt. Dụng cụ số (1) là gì?

A. Đồng hồ đo thời gian hiện số
B. Nam châm điện
C. Viên bi sắt.
D. Cổng quang điện
Câu 7. Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vectơ?
A. Quãng đường và tốc độ.
B. Độ dịch chuyển và vận tốc.
C. Quãng đường và độ dịch chuyển.
D. Tốc độ và vận tốc.
Câu 8. Độ dịch chuyển là:
A. một đại lượng vectơ, chỉ cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
B. một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
C. một đại lượng vectơ, chỉ cho biết độ dài của sự thay đổi vị trí của vật.
D. một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 9. Trên các thiết bị thí nghiệm và trong phòng thí nghiệm thì kí hiệu nào sau đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?
A. 
B. 
C. 
D. 
Câu 10. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là:
A. Các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất của vật chất và tương tác giữa chúng.
B. Thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất.
C. Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm, …
D. Các dạng vận động của vật chất.
Câu 11. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và bình có cột chia thể tích đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
A. (2), (4).
B. (1), (2).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Câu 12. Một chất điểm xuất phát từ điểm A dịch chuyển đến điểm B, qua C rồi đến D và sau cùng dừng lại tại C. Độ dịch chuyển của chất điểm trong chuyển động nói trên là:
A. $\vec{AD}$
B. $\vec{BC}$
C. $\vec{AB}$
D. $\vec{AC}$
Câu 13. Sai số tuyệt đối trung bình của $n$ lần đo của đại lượng $A$ được tính bởi công thức nào sau đây?
A. $\overline{\Delta A} = \frac{\Delta A_{1} + \Delta A_{2} + \dots + \Delta A_{n}}{n}$
B. $\delta A = \frac{\Delta A}{\overline{A}} \cdot 100\%$
C. $A = \overline{A} \pm \Delta A$
D. $A = \overline{A} \pm \overline{\Delta A}$.
Câu 14. Để đánh giá độ chính xác của phép đo một đại lượng vật lí ta dựa vào:
A. sai số tuyệt đối.
B. sai số hệ thống.
C. sai số tỉ đối.
D. sai số ngẫu nhiên.
Câu 15. Gia tốc là một đại lượng:
A. đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
B. đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
C. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên của vectơ vận tốc theo thời gian.
D. vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên của độ dịch chuyển theo thời gian.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một học sinh đo chiều dài của một cây chiếc bút chì bằng thước có độ chia nhỏ nhất là $0,1\text{ cm}$. Kết quả của 5 lần đo được ghi vào bảng sau:
Lần 1: $16,0\text{ cm}$; Lần 2: $16,1\text{ cm}$; Lần 3: $15,9\text{ cm}$; Lần 4: $16,2\text{ cm}$; Lần 5: $15,8\text{ cm}$.
a) Sai số tuyệt đối trung bình của chiều dài bút chì trong 5 lần đo bằng $0$. __________
b) Chiều dài trung bình của bút chì là $15,9\text{ cm}$. __________
c) Sai số tỉ đối của phép đo là $1,1\%$. __________
d) Kết quả đo chiều dài cây bút là: $\ell = 16,0 \pm 0,2\text{ (cm)}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một ôtô chuyển động với tốc độ $80\text{ km/h}$ từ địa điểm A đi về hướng Đông, sau khi đi được $32\text{ km}$ ô tô rẽ trái, chuyển động về hướng Bắc với tốc độ trung bình $40\text{ km/h}$ trong thời gian $36$ phút thì đến địa điểm B.
a) Quãng đường ôtô đi theo hướng Bắc bằng $32\text{ km}$. __________
b) Thời gian ôtô đi theo hướng Bắc bằng $0,6\text{ h}$. __________
c) Tốc độ trung bình của ôtô khi đi từ A đến B bằng $56\text{ km/h}$. __________
d) Độ lớn vận tốc trung bình của ôtô bằng $42\text{ km/h}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Trong một tình huống bóng đá, thủ môn xuất phát từ vạch ngang nối hai cột của khung thành chạy thẳng lên phía trước để bắt bóng. Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của thủ môn. Điểm A tương ứng với điểm xuất phát, đoạn AB có dạng parabol, BC là đoạn thẳng.

a) Trong giai đoạn AC thủ môn chuyển động thẳng đều theo chiều dương. __________
b) Thủ môn tăng tốc trong khoảng thời gian từ $0\text{ s}$ đến $3\text{ s}$. __________
c) Tốc độ chuyển động của thủ môn trong giai đoạn BC bằng tốc độ chuyển động của thủ môn trong giai đoạn DE. __________
d) Tốc độ trung bình của thủ môn trong $6\text{ s}$ xấp xỉ bằng $6,7\text{ m/s}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Hình 7.2 mô tả đồ thị $(v – t)$ chuyển động thẳng của bốn xe ô tô A, B, C, D. Nhận định nào sau đây là đúng?

a) Xe C chuyển động thẳng đều, còn các xe còn lại là chuyển động thẳng biến đổi đều. __________
b) So sánh gia tốc các xe đúng theo thứ tự sau: $a_{A} > a_{B} > a_{C}$. __________
c) Trong $20\text{ s}$ tốc độ trung bình A là lớn nhất. __________
d) Độ dịch chuyển xe B trong $10\text{ s}$ là $62,5\text{ m}$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Sau khi tính toán bạn A bấm máy tính sai số tuyệt đối của phép đo thời gian bằng $0,251\text{ s}$. Nếu kết quả phép tính này yêu cầu lấy 1 chữ số có nghĩa thì sai số tuyệt đối của phép đo thời gian bằng bao nhiêu giây? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: __________
Câu 2. Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng với vận tốc $36\text{ km/h}$ thì hãm phanh chuyển động chậm dần và sau $10$ giây thì dừng lại. Gia tốc trung bình của đoàn tàu bằng bao nhiêu $\text{m/s}^{2}$?
Đáp án: __________
Câu 3. Chuyển động của một vật có đồ thị vận tốc – thời gian như hình bên. Giai đoạn chuyển động nào có độ dịch chuyển nhỏ nhất?

Đáp án: __________
Câu 4. Giả sử một con dơi và một con muỗi bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái đất của con dơi là $19\text{ m/s}$, của muỗi là $1\text{ m/s}$. Ban đầu, con dơi phát ra sóng âm, sau đó thu nhận được sóng phản xạ sau $1/6\text{ s}$ kể từ khi phát. Tốc độ truyền sóng âm trong không khí là $340\text{ m/s}$. Thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng) bằng bao nhiêu giây? (Làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: __________
Câu 5. Một người đi xe máy muốn đi từ A đến B trong lúc trời lặng gió với tốc độ $45\text{ km/h}$ thì mất $2\text{ h}$. Hỏi người này đi về trong lúc ngược gió hết bao nhiêu giờ? Biết tốc độ gió là $5\text{ km/h}$. (Làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: __________
Câu 6. Một ô tô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Trong $1/4$ đoạn đường đầu ô tô đi với tốc độ $30\text{ km/h}$, quãng đường còn lại ô tô đi với tốc độ là $60\text{ km/h}$. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB bằng bao nhiêu $\text{km/h}$?
Đáp án: __________
