Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Edison – Thái Nguyên được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026 nhằm kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức sau giai đoạn học tập đầu tiên của học kỳ I và tạo cơ sở để học sinh điều chỉnh phương pháp học phù hợp. Đề do THPT Edison – Thái Nguyên xây dựng theo định hướng chương trình GDPT 2018, bao quát những nội dung cốt lõi như các đại lượng mô tả chuyển động, vận tốc, gia tốc, ba định luật Newton, các loại lực cơ học và bài toán vận dụng trong đời sống. Việc thực hành thường xuyên với đề GHK1 môn Vật lí lớp 10 không chỉ giúp học sinh thành thạo kỹ năng phân tích đề, nhận diện dạng bài mà còn phát triển tư duy khoa học, khả năng lập luận và vận dụng công thức chính xác trong quá trình làm bài. Đồng thời, đây cũng là bộ đề Vật lí 10 phù hợp để ôn luyện, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho các bài kiểm tra tiếp theo.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể chủ động lựa chọn thời gian luyện tập với hệ thống đề trực tuyến được cập nhật thường xuyên. Sau mỗi lần hoàn thành bài làm, các em có thể xem đáp án chi tiết, đối chiếu lời giải và đánh giá những nội dung còn thiếu sót để bổ sung kịp thời. Bên cạnh đó, hệ thống còn hỗ trợ thống kê kết quả qua từng lần luyện đề, giúp học sinh lớp 10 xây dựng lộ trình học tập hiệu quả. Thường xuyên làm quen với các dạng đề ôn thi lớp 10 sẽ giúp nâng cao tốc độ xử lý câu hỏi, tăng khả năng vận dụng kiến thức Vật lí vào các tình huống thực tế và đạt kết quả tốt trong các kỳ kiểm tra.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ.
B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả ba nguyên nhân trên.
Câu 2. Kí hiệu \text{AC} hoặc dấu \text{“~”} mang ý nghĩa:
A. Dòng điện 1 chiều.
B. Dòng điện xoay chiều.
C. Cực dương.
D. Cực âm.
Câu 3. Giới hạn đo của thước là
A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
B. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước.
C. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 4. Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
A. Tốc độ chuyển động.
B. Quãng đường.
C. Độ dịch chuyển.
D. Thời gian.
Câu 5. Từ trường \text{THPT Edison} một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 \text{ km}, rồi sau đó lập tức quay về về vị trí ban đầu. Thời gian của hành trình là 20 \text{ phút}. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong thời gian này là
A. 20 \text{ km/h}; 0 \text{ km/h}.
B. 30 \text{ km/h}; 30 \text{ km/h}.
C. 60 \text{ km/h}; 0 \text{ km/h}.
D. 60 \text{ km/h}; 60 \text{ km/h}.
Câu 6. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. [IMG_1]
Chọn phát biểu đúng.
A. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
B. Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
C. Vật đang đứng yên.
D. Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Câu 7. Đơn vị đo của gia tốc là
A. \text{m}^{2}/\text{s}.
B. \text{s}^{2}/\text{m}.
C. \text{s/m}.
D. \text{m/s}^{2}.
Câu 8. Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
A. Độ dịch chuyển giảm dần đều theo thời gian.
B. Vận tốc giảm đều theo thời gian.
C. Gia tốc giảm đều theo thời gian.
D. Cả 3 tính chất trên.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 9. Một người bơi dọc theo chiều dài 100 \text{ m} của bể bơi hết 60 \text{ s} rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70 \text{ s}.
a) Độ dịch chuyển của người khi bơi dọc theo bể rồi quay lại chỗ xuất phát là 200 \text{ m}. __________
b) Tốc độ trung bình khi bơi dọc theo hết bể rồi quay lại chỗ xuất phát là 1,53 \text{ m/s}. __________
c) Quãng đường của người đó khi bơi dọc theo bể rồi quay lại chỗ xuất phát là 0 \text{ m}. __________
d) Vận tốc trung bình của người đó khi bơi dọc theo bể rồi quay lại vị trí xuất phát là 0 \text{ m/s}. __________
Đáp án: S|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 10. Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe \text{bus} cách nhà 5 \text{ km} về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe \text{bus} đi tiếp 12 \text{ km} về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là bao nhiêu \text{km}?
Đáp án: __________
Câu 11. Một con Báo đang chạy với vận tốc 30 \text{ m/s} thì chuyển động chậm dần khi tới gần một con suối. Trong 3 \text{ giây}, vận tốc của nó giảm còn 9 \text{ m/s}. Tính gia tốc của con Báo?
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 12. Số liệu về độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi chạy bằng pin được ghi trong bảng bên:
| Độ dịch chuyển (\text{m}) | 1 | 3 | 5 | 7 | 7 | 7 |
| Thời gian (\text{s}) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Dựa vào bảng này để:
a) Vẽ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động.
b) Mô tả chuyển động của xe.
c) Tính vận tốc của xe trong 3 \text{ s} đầu.
