Đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk được xây dựng dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk biên soạn nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức sau nửa đầu học kỳ I và định hướng quá trình ôn tập hiệu quả. Đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông mới với hệ thống câu hỏi xoay quanh các nội dung quan trọng như mô tả chuyển động, vận tốc, gia tốc, các định luật Newton, lực, cân bằng lực và những bài toán gắn với hiện tượng thực tế. Thông qua việc luyện tập với đề GHK1 Vật lí 10, học sinh có cơ hội rèn luyện khả năng suy luận, phân tích dữ kiện, trình bày lời giải khoa học và nâng cao kỹ năng xử lý các dạng bài thường gặp trong kiểm tra. Đồng thời, bộ đề Vật lí lớp 10 này cũng là nguồn tham khảo hữu ích giúp các em củng cố kiến thức nền tảng, phát hiện những phần còn hạn chế để điều chỉnh kế hoạch học tập trước các kỳ đánh giá tiếp theo.
Website dethitracnghiem.vn mang đến môi trường luyện đề trực tuyến thuận tiện, nơi học sinh có thể thực hành nhiều lần trên cùng một đề mà không bị giới hạn. Sau khi nộp bài, hệ thống tự động chấm điểm, cung cấp đáp án và lời giải chi tiết để người học dễ dàng đối chiếu, rút kinh nghiệm và cải thiện kết quả qua từng lần luyện tập. Bên cạnh đó, ngân hàng câu hỏi được phân loại từ cơ bản đến nâng cao, bám sát định hướng ra đề hiện nay, giúp học sinh lớp 10 từng bước làm quen với các dạng đề ôn tập lớp 10, nâng cao kỹ năng vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn và sử dụng thời gian ôn luyện một cách hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Sai số tỉ đối của đại lượng $A$ được tính bởi công thức:
A. $\delta A = \frac{\Delta A}{\bar{A}} \cdot 100\%$.
B. $A = \bar{A} \pm \Delta A$.
C. $A = \bar{A} \pm \Delta A$.
D. $\overline{\Delta A} = \frac{\Delta A_{1} + \Delta A_{2} + \dots + \Delta A_{n}}{n}$.
Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là:
A. nghiên cứu về các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
B. nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
C. nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
D. nghiên cứu sự phát triển của các vi sinh vật, vi khuẩn.
Câu 3. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ $A$ đến $B$ trên một đường thẳng có dạng như hình vẽ. Tốc độ của xe là:

A. $120 \text{ km/h}$.
B. $100 \text{ km/h}$.
C. $30 \text{ km/h}$.
D. $150 \text{ km/h}$.
Câu 4. Trong các phép đo sau:
(1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn.
(2) Dùng đồng hồ và cột cây số để đo tốc độ người lái xe.
(3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng.
(4) Dùng cân và ca đong để đo khối lượng riêng của nước.
Các phép đo gián tiếp là:
A. (1) và (3).
B. (1) và (4).
C. (1), (2), (3) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 5. Cách làm nào sau đây an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm vật lý?
A. Sử dụng quá công suất của thiết bị.
B. Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại.
C. Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo.
D. Sử dụng các thiết bị đúng theo hướng dẫn.
Câu 6. Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vectơ?
A. Độ dịch chuyển.
B. Thời gian chuyển động.
C. Tốc độ trung bình.
D. Quãng đường đi được.
Câu 7. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật:
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều $2$ lần.
C. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều $1$ lần.
Câu 8. Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi:
A. Một quyển sách.
B. Một chiếc lá bàng.
C. Một hòn sỏi.
D. Một sợi chỉ.
Câu 10. Một chiếc thuyền đang chuyển động xuôi dòng nước trên một dòng sông. Tốc độ của thuyền đối với nước là $3,5 \text{ m/s}$, tốc độ trôi của dòng nước là $0,5 \text{ m/s}$. Tốc độ của thuyền đối với bờ sông là:
A. $4 \text{ m/s}$.
B. $3 \text{ m/s}$.
C. $5 \text{ m/s}$.
D. $6 \text{ m/s}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Bạn An chuyển động thẳng đều từ nhà ($N$) qua trạm xăng ($X$), tới siêu thị ($S$) và tới trường ($T$). Chọn hệ toạ độ có gốc $O$ là vị trí nhà bạn An, trục $Ox$ trùng với đường đi từ nhà bạn An tới trường. Cho biết cứ $200 \text{ m}$ bạn đi mất thời gian $40$ giây.

a) Tốc độ trung bình của bạn An là $5 \text{ m/s}$. __________
b) Quãng đường bạn An đi từ nhà đến trường là $1200 \text{ m}$. __________
c) Độ dịch chuyển khi bạn An đi từ trạm xăng trở về nhà là $400 \text{ m}$. __________
d) Thời gian bạn An đi từ nhà đến siêu thị gấp $3$ lần thời gian bạn đi từ nhà đến trạm xăng. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Trong giờ học bài Vật Lý 10 “Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo”, giáo viên yêu cầu 5 học sinh lần lượt sử dụng một thước có độ chia nhỏ nhất là $1 \text{ mm}$ để đo chiều dài bàn học. Kết quả đo được giá trị lần lượt là $120 \text{ cm}$; $120,5 \text{ cm}$; $120,4 \text{ cm}$; $120 \text{ cm}$ và $120,6 \text{ cm}$.
a) Kết quả đo chiều dài bàn được viết là $\ell = 120,3 \pm 0,4 \text{ (cm)}$. __________
b) Giá trị trung bình của chiều dài cái bàn là $120,3 \text{ cm}$. __________
c) Sai số của dụng cụ đo là $2 \text{ mm}$. __________
d) Phép đo mà 5 bạn học sinh đã thực hiện là phép đo trực tiếp. __________
Đáp án gợi ý: Đ|Đ|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong hoạt động trải nghiệm, các bạn học sinh tổ chức trò chơi tìm kho báu. Nội dung mật thư: Từ vị trí xuất phát, đi về phía Bắc $100 \text{ m}$, sau đó tiếp tục đi về phía Tây $40 \text{ m}$, rồi cuối cùng xuống phía Nam $130 \text{ m}$ là tới chỗ giấu kho báu. Độ dịch chuyển (theo $m$) kể từ vị trí xuất phát để tìm ra kho báu là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: __________
Câu 2. Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo là $30 \text{ cm}$ và độ chia nhỏ nhất là $1 \text{ mm}$ thì sai số dụng cụ (thường lấy bằng nửa ĐCNN hoặc bằng ĐCNN) của nó theo lý thuyết giáo khoa thường dùng là bao nhiêu $mm$? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Đáp án: __________
Câu 3. Một bạn học sinh đo thời gian của $1$ vật chuyển động, kết quả được viết: $t = 20 \pm 0,8 \text{ (s)}$. Giá trị trung bình của thời gian mà bạn học sinh đo được (đơn vị giây) là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: __________
Câu 4. Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều, sau giây đầu tiên đi được $9,5 \text{ m}$, giây cuối cùng trước lúc dừng hẳn ô tô đi được $0,5 \text{ m}$. Hỏi vận tốc ban đầu của ô tô là bao nhiêu $\text{m/s}$? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: __________
Phần IV. Tự luận.
Câu 1. Một viên bi chì rơi tự do từ độ cao $80 \text{ m}$ so với mặt đất, bỏ qua sức cản của không khí. Cho $g = 10 \text{ m/s}^{2}$. Hỏi thời gian viên bi chì chạm đất là mấy giây?
Đáp án: __________
Câu 2. Một vật chuyển động thẳng đều trong $1$ giờ $30$ phút đi được $90 \text{ km}$, khi đó tốc độ trung bình của vật bằng bao nhiêu $\text{km/h}$?
Đáp án: __________
Câu 3. Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau $20 \text{ s}$ tàu đạt tốc độ $4 \text{ m/s}$. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Hỏi gia tốc của đoàn tàu là bao nhiêu $\text{m/s}^{2}$?
Đáp án: __________
