Đề thi giữa kì 1 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Edison – Thái Nguyên là tài liệu ôn tập được xây dựng dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT Edison – Thái Nguyên biên soạn nhằm kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức sau nửa đầu học kỳ I và hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho các bài đánh giá tiếp theo. Nội dung đề được triển khai theo chương trình giáo dục phổ thông mới với các chuyên đề như cấu tạo nguyên tử, đồng vị, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, xu hướng biến đổi tính chất của nguyên tố, liên kết hóa học và những dạng bài tập yêu cầu vận dụng kiến thức để phân tích, tính toán hoặc giải thích hiện tượng hóa học. Đề có sự phân hóa hợp lý giữa các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng, tạo điều kiện để học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng xử lý dữ kiện và khả năng giải quyết các bài toán hóa học một cách linh hoạt. Việc luyện tập cùng đề giữa kì 1 môn Hóa học lớp 10 sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, cải thiện kỹ năng làm bài và nâng cao sự tự tin trước các kỳ kiểm tra. Đồng thời, bộ đề Hóa học lớp 10 cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp học sinh hoàn thiện nền tảng kiến thức ngay từ đầu cấp THPT.
Dethitracnghiem.vn mang đến môi trường luyện đề trực tuyến hiện đại với kho câu hỏi đa dạng, được cập nhật thường xuyên theo nội dung chương trình mới. Học sinh có thể luyện tập nhiều lần, nhận kết quả ngay sau khi hoàn thành và tham khảo lời giải chi tiết để hiểu rõ phương pháp giải của từng dạng bài. Hệ thống còn lưu lại lịch sử làm bài, hỗ trợ người học theo dõi quá trình tiến bộ và điều chỉnh kế hoạch ôn luyện phù hợp. Thực hành thường xuyên với các đề ôn tập lớp 10 sẽ giúp học sinh nâng cao khả năng vận dụng kiến thức hóa học, tăng độ chính xác khi giải bài và tối ưu hiệu quả chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra trong năm học.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A. electron và proton.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron.
Câu 2. Nguyên tử sodium ($Na$) có điện tích hạt nhân là $+11$. Số proton và số electron trong $Na$ lần lượt là:
A. $11$ và $11$.
B. $11$ và $12$.
C. $11$ và $22$.
D. $11$ và $23$.
Câu 3. Nguyên tử chlorine có số hiệu nguyên tử là $17$, số khối là $35$. Số neutron của nguyên tử chlorine là:
A. $17$.
B. $35$.
C. $18$.
D. $52$.
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố $Na$ có $11$ electron, trong hạt nhân có $12$ neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố $Na$ là:
A. $_{11}^{23}Na$.
B. $_{11}^{22}Na$.
C. $_{11}^{24}Na$.
D. $_{12}^{22}Na$.
Câu 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron có trong nguyên tử $_{9}^{19}F$ là:
A. $19$.
B. $28$.
C. $30$.
D. $32$.
Câu 6. Orbital $s$ có dạng:
A. hình tròn.
B. hình số 8 nổi.
C. hình cầu.
D. hình bầu dục.
Câu 7. Vị trí của nguyên tố có $Z = 15$ trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 4, nhóm VI.
B. chu kì 3, nhóm VA.
C. chu kì 4, nhóm IIA.
D. chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 8. Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố:
A. giảm dần.
B. tăng dần.
C. không thay đổi.
D. biến đổi không theo quy luật.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Chlorine là chất có nhiều ứng dụng như khử trùng nước sinh hoạt, sản xuất các chất tẩy rửa, nguyên tố này có $Z = 17$ và có số khối bằng $35$.
a) Nguyên tử chlorine có $17$ electron. __________
b) Trong hạt nhân nguyên tử chlorine có $17$ hạt không mang điện. __________
c) Nguyên tử chlorine có $3$ lớp electron. __________
d) Chlorine có $7$ electron trên phân lớp $p$. __________
Đáp án gợi ý: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Magnesium ($Mg$) có số hiệu nguyên tử là $12$ được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được ứng dụng cho ngành công nghiệp hàng không.
a) Nguyên tử $Mg$ có $1$ electron lớp ngoài cùng. __________
b) $Mg$ thuộc vào ô số $12$, chu kì $2$, nhóm IIA. __________
c) Ở trạng thái cơ bản, $Mg$ không có electron độc thân. __________
d) $Mg$ là nguyên tố $s$. __________
Đáp án gợi ý: S|S|Đ|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các nguyên tố: $X$ ($Z=2$); $Y$ ($Z=9$); $T$ ($Z=12$); $M$ ($Z=13$); $A$ ($Z=14$). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một chu kì?
Đáp án: __________
Câu 2. Khí carbon dioxide ($CO_2$) là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính. Từ $3$ đồng vị $_{6}^{12}C$, $_{6}^{13}C$, $_{6}^{14}C$ và $3$ đồng vị $_{8}^{16}O$, $_{8}^{17}O$, $_{8}^{18}O$ có thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử $CO_2$?
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố $X$ có tổng số hạt proton, neutron, electron là $40$. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử $X$ kém số hạt không mang điện là $1$ hạt.
a) Xác định số hạt proton, electron, neutron trong nguyên tử của nguyên tố $X$.
b) Xác định vị trí của $X$ trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm). Giải thích.
Câu 2. Magnesium ($Mg$) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể, giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường. Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây:

Nguyên tử khối trung bình của magnesium là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến phần chục).
………….HẾT………….
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Giám thị không giải thích gì thêm.
